Đề khảo sát chất lượng đầu năm KHTN 7 - Cánh Diều
Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 9
Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 10 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 8 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 7 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 6 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 5 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 4 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 3 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 2 Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 1Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều - Đề số 9
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác?
Đáp án : C
Sử dụng lý thuyết sự truyền năng lượng và sự bay hơi của nước.
Hiện tượng chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác là hơi nước bay lên khi đun sôi.
Nhiên liệu tích trữ năng lượng dưới dạng
Đáp án : B
Hóa năng sinh ra do phản ứng hóa học của các hóa chất.
Khi nhiên liệu bị đốt cháy, phản ứng hóa học xảy ra làm sản sinh nhiệt năng.
→ nhiên liệu tích trữ năng lượng dưới dạng hóa năng.
Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
Đáp án : D
Cốc nước nóng, hòn than đang cháy, ... có năng lượng dưới dạng nhiệt năng. Một vật có nhiệt độ càng cao thì có năng lượng nhiệt càng lớn.
Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước là năng lượng nhiệt.
Từ mặt đất, hai quả bóng giống hệt nhau là C và D được đưa lên cao. Quả bóng C được đưa lên độ cao 2 m, quả bóng D được đưa lên độ cao 1,5 m. Em hãy cho biết quả bóng nào có thế năng hấp dẫn lớn hơn?
Đáp án : A
Thế năng hấp dẫn có được do vật ở trên cao so với mặt đất.
Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao có thế năng hấp dẫn càng lớn.
Hai quả bóng có cùng khối lượng, quả bóng có độ cao lớn hơn có thế năng hấp dẫn lớn hơn
→ quả bóng C có thế năng hấp dẫn lớn hơn.
Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng?
Đáp án : B
Sử dụng lý thuyết sự chuyển hóa năng lượng.
Thiết bị biến đổi điện năng chủ yếu thành nhiệt năng là bàn là điện.
Thiết bị/ dụng cụ nào dưới đây biến đổi năng lượng âm thanh thành năng lượng điện?
Đáp án : B
Sử dụng lý thuyết sự chuyển hóa năng lượng.
Thiết bị biến đổi năng lượng âm thanh thành năng lượng điện là micro.
Phát biểu nào sau đây đúng? Khi quạt điện hoạt động,
Đáp án : D
Sử dụng lý thuyết các dạng năng lượng.
Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc không tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
Năng lượng hao phí thường được sinh ra dưới dạng nhiệt (đôi khi có cả âm thanh hoặc ánh sáng).
Khi quạt điện hoạt động, phần lớn điện năng tiêu thụ chuyển hóa thành động năng (năng lượng có ích), một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng (năng lượng hao phí). → A, B sai, D đúng.
Do năng lượng được bảo toàn, tổng phần năng lượng có ích và năng lượng hao phí luôn bằng lượng điện năng cung cấp cho quạt. → C sai.
Khi máy tính hoạt động, ta thấy vỏ máy nóng lên.
a) Nhiệt tỏa ra trên vỏ máy là năng lượng có ích hay hao phí?
b) Nếu nhiệt độ của máy tăng quá cao thì điều này có lợi hay có hại?
Đáp án : C
Năng lượng hao phí thường được sinh ra dưới dạng nhiệt (đôi khi có cả âm thanh hoặc ánh sáng).
a) Khi máy tính hoạt động, nhiệt tỏa ra trên vỏ máy là năng lượng hao phí.
b) Nếu nhiệt độ của máy tăng quá cao, các chi tiết máy bị nóng lên có thể gây hỏng chi tiết, thậm chí dẫn tới cháy, nổ → điều này là có hại.
Năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
Đáp án : A
+ Nhiên liệu là các vật liệu khi bị đốt cháy giải phóng ra năng lượng dưới dạng nhiệt và ánh sáng.
+ Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mưa, thủy triều, sóng và địa nhiệt.
Năng lượng Mặt Trời là năng lượng tái tạo.
Năng lượng của dầu mỏ, của xăng, của khí hóa lỏng là nhiên liệu.
Thiết bị được sử dụng đúng cách tiết kiệm năng lượng là:
Đáp án : C
Sử dụng lí thuyết về tiết kiệm năng lượng.
Thiết bị được sử dụng đúng cách tiết kiệm năng lượng là: Ban ngày, không bật đèn mà mở các cửa để lấy ánh sáng tự nhiên.
Quan sát các hình ảnh sau:
Em hãy nối các vật thể ở cột A tương ứng với vật liệu ở cột B.
Đáp án : D
Dựa vào lý thuyết về các loại vật liệu.
Khi dùng cát để sản xuất thủy tinh thì người ta sẽ gọi cát là
Đáp án : B
Dựa vào khái niệm đã học về nguyên liệu và vật liệu.
Khi sản xuất thủy tinh người ta cần thêm các chất khác vào cát
⟹ Cát là vật liệu thô
⟹ Cát là nguyên liệu.
Cho các hình ảnh sau:
Các nhiên liệu được sử dụng trong các hình ảnh lần lượt là
Đáp án : D
Dựa vào lý thuyết về nhiên liệu.
1 - gas
2 - dầu hỏa
3 - ethanol
4 - than củi.
Cho thông tin trong bảng sau:
Các chất dinh dưỡng ở cột 1 tương ứng với vai trò ở cột 2 là
Đáp án : B
Dựa vào vai trò của các nhóm dinh dưỡng tới cơ thể.
Đáp án: a - 2, b - 1, c - 5, d - 3, e - 4.
Khi hòa tan đường vào nước: Đường là … (1), nước là … (2).
Từ thích hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
Đáp án : A
Dựa vào lý thuyết về dung môi, chất tan, dung dịch.
Chất tan: Đường
Dung môi: Nước
Dung dịch: Nước đường
Lần lượt cho 4 chất rắn vào 4 cốc nước, khuấy đều. Kết quả thu được ở 4 cốc như sau:
Cốc chứa huyền phù là
Đáp án : D
Dựa vào định nghĩa về huyền phù.
Huyền phù là hỗn hợp không đồng nhất giữa chất rắn và chất lỏng, trong đó chất rắn phân tán lơ lửng vào chất lỏng.
⟹ Cốc (1) chứa huyền phù.
Đồ thị sau biểu diễn sự phụ thuộc độ tan (kí hiệu là S (g)/100 (g) nước) của các chất X, Y, Z, T theo nhiệt độ.
Chất có độ tan tăng theo nhiệt độ là
Đáp án : C
Dựa vào kĩ năng đọc đồ thị.
Độ tan tăng theo nhiệt độ ⟹ Đồ thị đi lên ⟹ Chất X, Z, T.
Với các khu vực bị ô nhiễm bụi mịn ta nên sử dụng khẩu trang. Việc làm này dựa trên phương pháp nào dưới đây?
Đáp án : B
Dựa vào lý thuyết về một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Sử dụng khẩu trang giúp ta lọc được các hạt bụi mịn ra khỏi không khí ta hít vào.
⟹ Sử dụng phương pháp lọc.
Quá trình khai thác dầu mỏ dưới đáy biển thường thu được hỗn hợp dầu mỏ và nước biển. Người ta dùng phương pháp nào dưới đây để tách dầu mỏ ra khỏi hỗn hợp?
Đáp án : A
Dựa vào lý thuyết về một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Dầu mỏ là chất lỏng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Để tách dầu mỏ ra khỏi hỗn hợp, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp chiết tương tự như tách dầu ăn và nước.
Vào dịp tết, mẹ bạn An làm mứt dừa cho cả nhà ăn. Khi cả nhà thưởng thức, bố An thấy mứt ngọt quá nên không muốn ăn vì bố bạn đang trong chế độ kiêng đường. Bạn An rất muốn tách bớt đường ra khỏi mứt dừa đã làm để bố có thể ăn được. Theo em, có cách nào để tách bớt đường từ mứt dừa đã làm không?
Đáp án : A
Cách để tách bớt đường từ mứt dừa đã làm:
- Ban đầu cho mứt vào nước để hòa tan bớt đường.
- Sau đó vớt mứt ra và rang khô lại.
Đâu không phải là thành phần bắt buộc của tế bào vi khuẩn
Đáp án : C
Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ, gồm các thành phần chính:
+ Màng tế bào
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có:
+ Thành tế bào (có ở hầu hết các vi khuẩn) + Roi
+ Lông
Lông không phải là thành phần bắt buộc của tế bào.
Sinh vật nào dưới đây không phải nguyên sinh vật?
Đáp án : B
Nhận biết Nguyên sinh vật dựa vào đặc điểm: Đa số đơn bào, nhân thực.
Trong các sinh vật trên thì rêu là thực vật, không phải nguyên sinh vật.
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật Hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác?
Đáp án : B
Dựa vào đặc điểm của cây Hạt kín: Có rễ, thân, lá, mạch dẫn; có hạt, có hoa.
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật Hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác: Có hoa và quả
Đặc điểm nào dưới đây không có ở các loài nguyên sinh vật?
Đáp án : C
Nhận biết Nguyên sinh vật dựa vào đặc điểm: đơn bào, nhân thực.
Đặc điểm C: Cơ thể có cấu tạo từ nhiều tế bào không phải là của nguyên sinh vật.
Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
Đáp án : C
Nhận biết tác hại nấm gây ra.
Trong các tác hại trên thì: Gây bệnh viêm gan B ở người không phải tác hại của nấm. Bệnh viêm gan B do virus gây ra.
Đặc điểm đặc trưng của Dương xỉ là:
Đáp án : D
Dựa vào đặc điểm của Dương xỉ:
+ Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn.
+ Sinh sản bằng túi bào tử nằm ở mặt dưới lá
Đặc điểm đặc trưng của Dương xỉ là: Đã có rễ, thân, lá, có mạch dẫn, chưa có hạt, chưa có hoa.
Để nấm phát triển tốt cần
Đáp án : C
Dựa vào đặc điểm của nấm: Sống ở nơi ẩm ướt.
Để nấm phát triển tốt cần:
+ Đặt nơi thoáng mát, sạch sẽ, không có ánh nắng chiếu trực tiếp.
+ Tưới nước hằng ngày.
Cho các đặc điểm sau:
1. Chưa có hoa
2. Rễ là rễ giả, chưa chính thức
3. Kích thước lớn
4. Không có khả năng quang hợp
5. Thân và lá chưa có mạch dẫn
Những điểm khác của rêu so với cây có hoa là:
Đáp án : B
So sánh đặc điểm của ngành Rêu và ngành Hạt kín:
Rêu: Chưa có mạch dẫn, chưa có hạt, chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử.
Hạt kín: Có mạch dẫn, có hạt, có hoa, sinh sản bằng hoa.
Những đặc điểm khác của rêu so với cây có hoa:
+ Cây rêu chưa có hoa, cơ quan sinh sản là bào tử và túi bào tử
+ Rễ là rễ giả, chưa chính thức
+ Đã có thân và lá nhưng chưa có mạch dẫn.
Trong những đặc điểm trên, điểm khác của cây rêu so với cây có hoa là: 1; 2; 5
Ưu điểm của thuốc trừ sâu được sản xuất từ virus so với thuốc trừ sâu hóa học là
Đáp án : A
Dựa vào ứng dụng của virus trong sản xuất thuốc trừ sâu.
Ưu điểm của thuốc trừ sâu được sản xuất từ virus so với thuốc trừ sâu hóa học là không gây hại cho sức khỏe môi trường, con người và sinh vật khác.
Trong các cây sau: na, cúc, cam, rau bợ, khoai tây. Có bao nhiêu cây được xếp vào nhóm thực vật không có hoa?
Đáp án : A
Phân loại thực vật vào các ngành.
Các cây: na, cúc, cam, khoai tây là các thực vật có hoa.
Rau bợ thuộc ngành Dương xỉ không có hạt, không có hoa.
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365