Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 - Kết nối tri thức
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 11
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 12 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 13 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 14 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 15 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 16 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 17 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 18 Tổng hợp 20 đề thi học kì 1 Toán 3 kết nối tri thức có đáp án Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 10 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 9 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 6 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 5 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 4 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 3 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 2 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 1 Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 3 - Kết nối tri thứcĐề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 11
Mỗi bao gạo nặng 36 kg, mỗi bao ngô nặng 25 kg. Hỏi 2 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
Số liền sau của số 50 là số:
51
49
48
52
Đáp án : A
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Số liền sau của số 50 là số 51.
Số 634 được đọc là:
Sáu ba bốn
Sáu trăm ba tư
Sáu trăm ba mươi tư
Sáu tăm ba mươi bốn
Đáp án : C
Đọc số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Số 634 được đọc là: Sáu trăm ba mươi tư
Thương của phép chia 30 : 5 là:
5
6
7
8
Đáp án : B
Dựa vào bảng chia 5 để tính nhẩm
Thương của phép chia 30 : 5 là 6
Một ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 10 ô tô con như thế có bao nhiêu bánh xe?
20 bánh xe
32 bánh xe
40 bánh xe
28 bánh xe
Đáp án : C
Số bánh xe = Số bánh xe ở mỗi ô tô x số ô tô
10 ô tô con như thế có số bánh xe là: 4 x 10 = 40 (bánh xe)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào cũng bằng chính số đó
Đáp án : D
Đọc các câu rồi chọn câu phát biểu sai
Nhận xét không đúng là: Số 0 chia cho số nào cũng bằng chính số đó
Dụng cụ nào sau đây thường dùng để kiểm tra góc vuông?
Ê-ke
Bút chì
Bút mực
Com-pa
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về góc vuông để trả lời
Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông.
Nhiệt độ nào dưới đây phù hợp với ngày nắng nóng?
0oC
2oC
100oC
36oC
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức thực tế để trả lời
Nhiệt độ 36oC phù hợp với ngày nắng nóng.
17 kg gấp lên 5 lần được:
70 kg
75 kg
85 kg
90 kg
Đáp án : C
Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần.
17 kg gấp lên 5 lần được: 17 x 5 = 85 (kg)
Tính nhẩm
a) 460 mm + 120 mm = …………
b) 240 g : 6 = …………………….
c) 120 ml × 3 = ………………….
Thực hiện phép tính với các số rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được.
a) 460 mm + 120 mm = 580 mm
b) 240 g : 6 = 40 g
c) 120 ml × 3 = 360 ml
Đặt tính rồi tính
a) 116 × 6
b) 963 : 3
- Đặt tính theo các quy tắc đã học
- Nhân lần lượt từ phải sang trái, chia lần lượt từ trái sang phải
Tính giá trị biểu thức
a) 9 × (75 – 63)
b) (16 + 20) : 4
c) 37 – 18 + 17
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải
a) 9 × (75 – 63) = 9 × 12 = 108
b) (16 + 20) : 4 = 36 : 4 = 9
c) 37 – 18 + 17 = 19 + 17 = 36
Mỗi bao gạo nặng 36 kg, mỗi bao ngô nặng 25 kg. Hỏi 2 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
- Tìm cân nặng của 2 bao gạo
- Tìm cân nặng của bao gạo và bao ngô
2 bao gạo cân nặng là:
36 × 2 = 72 (kg)
2 bao gạo và 1 bao ngô nặng là:
72 + 25 = 97 (kg)
Đáp số: 97 kg
Hình bên có:
….. hình tam giác
…... hình tứ giác
Quan sát hình vẽ để xác định số hình tam giác, tứ giác.
Hình bên có:
7 hình tam giác
3 hình tứ giác
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365