Trò chuyện
Bật thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Tiếng Anh 12 Bright Grammar Expansion Unit 2

1. Put the verbs in brackets into the Present Perfect. 2. Match the halves to make complete sentences. 3. Rearrange the words to make complete sentences.

Cuộn nhanh đến câu

Bài 1

1. Put the verbs in brackets into the Present Perfect.

(Chia động từ trong ngoặc ở dạng hiện tại hoàn thành.)

1. It is the first time John _____ (work) overtime.

2. Peter has been in the new conference room for twenty minutes but no one _____ (show up) for the meeting yet.

3. Look. It's so neat because John _____ (clean up) his office.

4. _____ (Henry/be) on several business trips since he worked for your company?

5. The secretary _____ (type) two letters so far today.

6. Larry _____ (be) a manager at this store for years. 


Bài 2

2. Match the halves to make complete sentences.

(Nối hai nửa câu để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

1. ___ I haven't seen Jack since

2. ___ An is happy because

3. ___ My boss has decided

4. ___ Has Nguyen ever

5. ___ Samuel and I have

6. ___ Erica and Sally have already

a. been colleagues for years.

b. to hold an office meeting.

c. she has just received a pay rise.

d. he started his new job.

e. finished their work assignments.

f. had a job interview?

 


Bài 3

3. Rearrange the words to make complete sentences.

(Sắp xếp các từ sau thành một câu hoàn chỉnh.)

1. Jamie / yet. / arranged / a / staff meeting / hasn't  

2. bank / The/ manager/ decided/ has/ to hire/ new / two/ employees.  

3. met / The/ web developer/ her/ has / client / new / times. / several 

4. Is / this / time / first / the / promotion? / Oliver / received / a / has  

5. Tom / upset / is / has / he / just / because / his desk. / spilled / coffee / on  

6. has / Maggie / finished / projects / two / work / at / so far / this week.


Tense review - Bài 1

1. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the sentence that is closest in meaning to the given one.

(Chọn đáp án (A, B, C hoặc D) để chỉ ra câu có nghĩa gần nhất với câu cho trước.)

1. I haven't attended an office meeting for a month.

A. I attended an office meeting a month ago.

B. I last attended an office meeting a month ago.

C. I have attended an office meeting for a month.

D. I didn't attend an office meeting a month ago.

2. The businessman was on a trip for days, then he completed the sale.

A. The businessman has completed the sale after he had been on a trip for days.

B. The businessman was on a trip before he has completed the sale.

C. The businessman had completed the sale after he was on a trip for days.

D. The businessman completed the sale after he had been on a trip for days. 


Tense review - Bài 2

2. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the underlined part that needs correction.

(Chọn đáp án (A, B, C hoặc D) chỉ ra phần gạch chân cần sửa.)

1. Julie has received (A) a bonus yesterday (B) because her boss was (C) pleased with the work she was (D) doing.

2. Fiona went (A) back to her office and started (B) working after (C) the staff meeting has ended (D).

3. By the time (A) Sam graduated (B) from university, he got (C) a job offer already (D).

4. After (A) Greg have spoken (B) to the client, he told (C) his boss what they had said (D).

5. Laura has finished (A) her work by (B) 4 p.m, then (C) she left (D) her office. 


Tense review - Bài 3

3. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)

1. Kevin _____ a lawyer almost 5 five years ago.

A. was becoming                    B. had become

C. has become                         D. became

2. At 3 p.m. on Friday, Daniel _____ an important email to a colleague.

A. was writing B. had written C. has written  D. wrote

3. Susan and Harold _____ about an important project when the phone rang.

A. talked                                 B. are talking

C. were talking                        D. have talked

4. It's Ben's first week at his new job, so he _____ all of his coworkers yet.

A. didn't meet                         B. wasn't meeting

C. hasn't met                           D. isn't meeting

5. By 11 a.m. yesterday, Josh _____ three meetings already.

A. has had       B. had had       C. is having     D. was having

6. Olivia _____ three pay rises so far. She's very pleased.

A. received                              B. has received

C. receives                              D. had received 


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Khái niệm về nghiền xay nguyên liệu

Khái niệm về sàng lọc nguyên liệu - Định nghĩa và vai trò trong quá trình sản xuất. Phương pháp sàng cơ học, sàng trọng lực, sàng điện từ và sàng siêu âm. Các loại sàng lọc nguyên liệu: sàng tĩnh, sàng động, sàng xoay và sàng ly tâm. Ứng dụng của sàng lọc nguyên liệu trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm, hóa chất và vật liệu xây dựng.

Khái niệm về kích thước hạt và vai trò trong nghiên cứu và ứng dụng. Phân loại và đo đánh giá kích thước hạt. Ứng dụng của kích thước hạt trong sản xuất vật liệu, y tế, môi trường và thực phẩm.

Khái niệm về bột mịn và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như làm bánh, nấu ăn và làm mỹ phẩm. Tác động đến sức khỏe và ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và nhiều lĩnh vực khác.

Khái niệm về trộn hỗn hợp và ứng dụng trong đời sống và công nghiệp

Khái niệm về hiệu quả quá trình hóa học

Silo - Khái niệm, loại và cấu trúc của cấu trúc lưu trữ ngũ cốc. Quy trình sử dụng và bảo trì Silo để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc lưu trữ và vận chuyển ngũ cốc."

Khái niệm về lưu trữ - Định nghĩa và vai trò trong công nghệ thông tin. Các phương pháp lưu trữ hiện nay: đĩa cứng, đĩa mềm, USB, đám mây. Quản lý lưu trữ: sao lưu, phục hồi, bảo mật và xử lý vấn đề. Các xu hướng lưu trữ mới: điện toán đám mây, đồng bộ, ảo.

Khái niệm về soda và các tính chất của nó trong đời sống và công nghiệp - công thức, tính chất vật lý và hóa học, sản xuất và ứng dụng của soda.

Khái niệm về bồn trộn trong sản xuất: định nghĩa, vai trò và các loại bồn trộn phổ biến. Nguyên lý hoạt động của bồn trộn và ứng dụng trong các ngành công nghiệp như hóa chất, thực phẩm và dược phẩm.

Xem thêm...
×