Trò chuyện
Tắt thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Gấu Hồng
Đại Sảnh Kết Giao
Chat Tiếng Anh
Trao đổi học tập
Trò chuyện linh tinh
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Tiếng Anh 12 Unit 8 8.5 Grammar

1. In pairs, answer this question: Who often gives you advice on choosing your future career? 2. Read the text. What criteria did Mr. Hoàng and Dũng mention in choosing a job? 3. Read the GRAMMAR FOCUS. Then find five more reporting verbs in the text in Exercise 2. Which verb patterns do they illustrate?

Cuộn nhanh đến câu

Bài 1

1. In pairs, answer this question: Who often gives you advice on choosing your future career?

(Làm việc theo cặp trả lời câu hỏi: Ai thường cho bạn lời khuyên trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai?)


Bài 2

2. Read the text. What criteria did Mr. Hoàng and Dũng mention in choosing a job?

(Đọc văn bản. Ông Hoàng và anh Dũng đề cập đến những tiêu chí gì khi lựa chọn việc làm?)

Mr. Hoàng sat down with his son, Dũng, to discuss his future career choices. He suggested taking some time to consider his passions and interests, and explore careers that align with those. Mr. Hoàng explained that if Dũng could choose a job that matches his interest, would be happier in the long run. Dũng expressed concem about job security and financial stability, and Mr. Hoàng insisted on understanding what they really meant. The father also added that career paths may change over time, and it's essential to remain open to new opportunities. Finally, the father claimed that no matter what career path his son chose, he would support him and be proud of him as long as he pursued it with his heart.


Bài 3

3. Read the GRAMMAR FOCUS. Then find five more reporting verbs in the text in Exercise 2. Which verb patterns do they illustrate?

(Đọc TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP. Sau đó tìm thêm năm động từ tường thuật trong bài tập 2. Chúng minh họa những mẫu động từ nào?)

GRAMMAR FOCUS

Reporting verbs

Verbs without an object

• verb + that: add, admit, agree, claim, deny, explain, insist, promise, propose, recommend, suggest

She promised that she would come home.

• verb + to + infinitive: agree, claim, offer, promise, refuse

He offered to help.

• verb + -ing: admit, deny, propose, recommend, suggest

They suggested talking to the lawyer.

• verb + preposition + -ing: apologise for, insist on, object to

I insisted on paying for everything.

Verbs with an object

• verb + object + that: assure, convince, inform, promise, remind, warn

She assured me that she was OK.

• verb + object +to+infinitive: dvise, beg, convince, encourage, invite, order, persuade, remind, urge, warn (not)

He urged them to leave.

• verb + object + preposition + -ing: accuse sb of, blame sb for, congratulate sb on, thank sb for

He congratulated me on passing the exam.

 

NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM

Động từ tường thuật

Động từ không có tân ngữ

• động từ + that: thêm, thừa nhận, đồng ý, khẳng định, phủ nhận, giải thích, nhấn mạnh, hứa hẹn, đề xuất, giới thiệu, gợi ý

Cô ấy hứa rằng cô ấy sẽ về nhà.

• động từ + to + infinitive: đồng ý, yêu cầu, đề nghị, hứa, từ chối

Anh ấy đề nghị giúp đỡ.

• động từ + -ing: thừa nhận, phủ nhận, đề xuất, giới thiệu, gợi ý

Họ đề nghị nói chuyện với luật sư.

• động từ + giới từ + -ing: xin lỗi, nhấn mạnh, phản đối

Tôi nhất quyết đòi trả tiền cho mọi thứ.

Động từ với một đối tượng

• động từ + tân ngữ + that: đảm bảo, thuyết phục, thông báo, hứa hẹn, nhắc nhở, cảnh báo

Cô ấy đảm bảo với tôi rằng cô ấy ổn.

• động từ + tân ngữ +to + nguyên mẫu: khuyên bảo, cầu xin, thuyết phục, khuyến khích, mời gọi, ra lệnh, thuyết phục, nhắc nhở, đôn đốc, cảnh báo (không)

Ông thúc giục họ rời đi.

• động từ + tân ngữ + giới từ + -ing: buộc tội ai đó, đổ lỗi cho ai đó về, chúc mừng ai đó về, cảm ơn ai đó vì

Anh ấy chúc mừng tôi đã vượt qua kỳ thi.

 


Bài 4

4. Some reporting verbs can have two or more patterns. Report each of these sentences in two different ways.

(Một số động từ tường thuật có thể có hai hoặc nhiều mẫu. Báo cáo mỗi câu này theo hai cách khác nhau.)

1. "You should talk to a career counselor about your career goals", Jack told his friends

(“Bạn nên nói chuyện với chuyên gia tư vấn nghề nghiệp về mục tiêu nghề nghiệp của mình”, Jack nói với bạn bè)

Jack suggested __________________________.

2. "I didn't receive any support in choosing my career", Minh told his mum.

(Minh nói với mẹ: “Con không nhận được sự hỗ trợ nào trong việc lựa chọn nghề nghiệp của mình”.)

Minh denied __________________________.

3. "All right. I'll follow your steps!", said Hoa to her father.

("Được rồi. Con sẽ theo bước bố!", Hoa nói với bố.)

Hoa agreed __________________________.

4. "Please choose what you like to do, not what you are told to do", Bão told his friend.

(“Hãy chọn việc bạn thích làm, đừng chọn việc bạn được bảo phải làm”, Bão nói với bạn mình.)

Bảo advised __________________________.


Bài 5

5. In pairs, do the following actions.

(Thực hiện các hành động sau theo cặp.)

1. Discuss the criteria you use to choose your future job and complete the mind-map.

(Thảo luận về các tiêu chí bạn sử dụng để chọn công việc tương lai và hoàn thành sơ đồ tư duy.)

2. Report to another pair what you have discussed. Use reporting verbs.

(Báo cáo cho cặp khác những gì bạn đã thảo luận. Sử dụng động từ tường thuật.)

What factors go into choosing a career?

(Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp?)

- Your Skills (Kỹ năng của bạn)

+ Problem solving (Giải quyết vấn đề)

+ Teamwork (Làm việc theo nhóm)

+ Computing (Máy tính)

+ Organising (Tổ chức)

+ Communicating (Giao tiếp)

- Your Interests (Sở thích của bạn)

+ Creative (Sáng tạo)

+ Scientific (Khoa học)

+ Outdoor & Active (Ngoài trời & năng động)

- Your location (Vị trí của bạn)

- Your qualifications (Trình độ của bạn)

- Your contacts (Danh bạ của bạn)

- Values & Motivations (Giá trị & Động lực)

+ Work-life balance (Cân bằng giữa công việc và cuộc sống)

+ Helping Others (Giúp đỡ người khác)

+ Security (Bảo mật)

+ Money (Tiền)

- Your Personality (Tính cách của bạn)

+ Cautious (Thận trọng)

+ Determined (Quyết tâm)

+ Outgoing (Hướng ngoại)

+ Calm (Bình tĩnh)


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Khái niệm về hiệu quả truyền tải điện năng

Truyền tải dữ liệu qua sóng vô tuyến, cáp quang, mạng di động và Bluetooth

Khái niệm về vùng khó tiếp cận

Khái niệm về truyền tải điện

Khái niệm về kháng trở và cơ chế hoạt động của nó trong cơ thể. Loại kháng thể và vai trò của chúng trong kháng trở. Sự suy giảm kháng trở và các bệnh liên quan như AIDS, ung thư, bệnh tự miễn dịch.

Khái niệm về mất điện áp, định nghĩa và nguyên nhân gây ra mất điện áp. Mất điện áp là hiện tượng không có hoặc mất một phần điện trong hệ thống điện. Có nhiều nguyên nhân gây mất điện áp, bao gồm các vấn đề kỹ thuật, thiên tai, lỗi người dùng và hư hỏng thiết bị. Một nguyên nhân phổ biến là cắt nguồn do hư hỏng hoặc quá tải. Sự cố cáp, rò rỉ điện, hỏng mạch hay chập điện cũng có thể gây mất điện áp. Các thảm họa tự nhiên như động đất, bão, lốc xoáy cũng có thể gây mất điện áp. Mất điện áp ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và hoạt động của hệ thống và thiết bị điện. Để giảm thiểu tác động, ta sử dụng hệ thống UPS và máy phát điện dự phòng. Kiểm tra và bảo trì đều quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề và ngăn chặn mất điện áp. Hiểu rõ về mất điện áp và nguyên nhân gây ra nó là cần thiết để xử lý sự cố và đảm bảo ổn định hệ thống điện. Tác hại của mất điện áp gây thiết bị không hoạt động, nguy cơ mất an ninh, thiệt hại kinh tế, nguy hiểm cho sức khỏe và an toàn, và mất dữ liệu quan trọng. Mất điện áp được chia thành ba loại chính: mất điện áp ngắn hạn, dài hạn và ngắn mất điện áp. Cung cấp các giải pháp để phòng ngừa và khắc phục mất điện áp, bao gồm lắp đặt UPS, đầu tư vào hệ thống dự phòng và bảo trì thường xuyên.

Khái niệm về hao phí điện năng

Khái niệm về lãng phí tài nguyên

Khái niệm về thiết bị truyền tải

Giới thiệu về cải thiện hệ thống truyền tải

Xem thêm...
×