Trò chuyện
Bật thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Tiếng Anh 12 Review 4 Language

Pronunciation 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation. 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress. 3. Underline the stressed words in the sentences. Listen and check. Then practise saying the sentences with a natural rhythm. 4. Circle the correct intonation pattern in the following questions. Listen and check. Then practise saying them

Cuộn nhanh đến câu

Pronunciation - 1

1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ từ có phần gạch chân khác với ba chữ còn lại về cách phát âm.)

1.

A. candidate

B. education

C. adapt

D. adult

2.

A. distance

B. require

C. lifelong

D. hire


Pronunciation - 2

2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress.

(Đánh dấu chữ A, B, C hoặc D để chỉ từ khác với ba chữ còn lại ở vị trí trọng âm chính.)

1.

A. maintain

B. inform

C. widen

D. pursue

2.

A. experience

B. community

C. intelligence

D. education


Pronunciation - 3

3. Underline the stressed words in the sentences. Listen and check. Then practise saying the sentences with a natural rhythm.

(Gạch dưới những từ được nhấn mạnh trong câu. Nghe và kiểm tra. Sau đó tập nói các câu với nhịp điệu tự nhiên.)


1. I've been taking online courses for more than three months.

(Tôi đã tham gia các khóa học trực tuyến được hơn ba tháng.)

2. Lifelong learning is the key to success for people of all ages.

(Học tập suốt đời là chìa khóa thành công cho mọi người ở mọi lứa tuổi.)


Pronunciation - 4

4. Circle the correct intonation pattern in the following questions. Listen and check. Then practise saying them in pairs.

(Hãy khoanh tròn mẫu ngữ điệu đúng trong các câu hỏi sau. Nghe và kiểm tra. Sau đó tập nói chúng theo cặp.)


1. Do you want to become a teacher _______ or a businessman ________?

2.

A: Working as a firefighter is very dangerous, isn't it ________ ?

B: Yes, but I got used to it.


Vocabulary - 1

1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase CLOSEST in meaning to the underlined word or phrase.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ từ hoặc cụm từ GẦN NHẤT về nghĩa với từ hoặc cụm từ được gạch chân.)

1. When my brother worked in Seoul, he could brush up on his Korean.

A. improve quickly

B. widen

C. require

D. clean up

2. After leaving school at 18, my brother got several part-time jobs to gain some work experience.

A. wonder

B. offer

C. obtain

D. need

3. The office manager has scheduled several job interviews with the best candidates for the position.

A. employees

B. researchers

C. interviewers

D. applicants

4. The newly opened factory has to deal with stressful situations in a very competitive market.

A. cope with

B. develop

C. replace

D. maintain


Vocabulary - 2

2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để biểu thị từ TRÁI NGHĨA với từ được gạch chân.)

1. Thanks to advanced technology, some physically demanding jobs can be automated.

A. passionate

B. manual

C. fascinating

D. stressful

2. She left her current job in a big finance company in order to pursue her passion for fashion design.

A. interest

B. attention

C. dislike

D. spirit

3. The school provides students in both primary and secondary levels with a well-rounded education.

A. irrelevant

B. general

C. flexible

D. limited

4. The training course aims to help employees stay informed about the changes in their industry.

A. unaware

B. updated

C. knowledgeable

D. illiterate


Vocabulary - 3

3. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 8.

(Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra từ hoặc cụm từ đúng phù hợp nhất với mỗi chỗ trống được đánh số từ 1 đến 8.)

When Mai was still at school, she thought she should (1) _______ a career in secondary education. A teaching job requires not only a university degree, but also work (2) _______. She attended an education fair and was advised to start developing her (3) _______, especially her communication, problem-solving and decision-making skills. Then she decided to study journalism and upon graduation, she found a job at a newspaper publisher. It didn't take Mai long to (4) _______ to her working environment. Although she often works overtime, she still finds time to (5) _______ on her Italian. She has also become part of an online (6) _______ where she can practise her Italian. She is also saving money to apply for an MA (7) _______ programme. She hopes that getting a master's degree will help her (8) _______ the professional career.

1.

A. pursue (theo đuổi)

B. apply (áp dụng)

C. require (yêu cầu)

D. motivate (tạo động lực)

2.

A. experience (kinh nghiệm)

B. distance (khoảng cách)

C. character (nhân vật/ tính cách)

D. assistant (trợ lý)

3.

A. time-management skills (kĩ năng quản lí thời gian)

B. leadership skills (kĩ năng lãnh đạo)

C. soft skills (kĩ năng mềm)

D. talents (tài năng)

4.

A. hire (thuê)

B. prepare (chuẩn bị)

C. adopt (nhận nuôi)

D. adapt (thích ứng/ áp dụng)

5.

A. look up (tra cứu)

B. pick up (tích lũy)

C. catch up (+ with: bắt kịp/ đuổi kịp)

D. brush up (cải thiện nhanh chóng)

6.

A. qualification (bằng cấp)

B. learning community (cộng đồng học tập)

C. position (vị trí)

D. lifelong learning (học tập suốt đời)

7.

A. night school (lớp học buổi tối)

B. hardship (sự gian nan)

C. passion (niềm đam mê)

D. distance learning (học từ xa)

8.

A. hire (thuê)

B. inform (thông báo)

C. boost (tăng cường)

D. require (yêu cầu)


Grammar - 1

1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following sentences.

(Đánh dấu chữ A, B, C hoặc D để chỉ ra phần gạch chân cần sửa trong mỗi câu dưới đây.)

1. My sister is looking forward (A) up (B) starting an online course (C) on n fashion (D) design.

2. Some of my teammates decided (A) to leave the company and look (B) for another job as they couldn't put up (C) on our new (D) manager's behaviour.

3. Carmel's (A) manager offered (B) give her (C) weekly feedback (D) on her work.

4. The police officer (A) ordered the men to come (B) out of the building and (C) putting their hands (D) up.

5. Mary stopped (A) attending the online course (B) because it didn't live (C) down to (D) her expectations.

6. The (A) gathering was a great opportunity (B) for family and friends (C) to catch up (D) about each other's news.


Grammar - 2

2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu trả lời đúng.)

1. The manager advised his employees __________ their projects before the long holiday.

A. complete

B. to complete

C. completed

D. completing

2. The Human Resource Department __________ me to provide two professional references who can confirm my qualifications for the position.

A. asked

B. offered

C. refused

D. agreed

3. The company should hire a media representative to get ________ to customers.

A. away

B. in

C. on

D. through

4. Although my grandmother is a lot older than the other students in her singing class, she finds it easy to get ________ with them.

A. on

B. forward

C. up

D. to

5. I'm enjoying my current job. It has ________ my expectations.

A. run away with

B. lived up to

C. cut down on

D. looked forward to

6. He had a lot of work experience, but he found it difficult to ________ the latest technology trends.

A. get on with

B. cut down on

C. keep up with

D. run away from


Grammar - 3

3. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the reported sentence that is closest in meaning to each of the following direct speech sentences.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu được tường thuật có nghĩa gần nhất với mỗi câu nói trực tiếp sau đây.)

1. 'You should spend 20 minutes a day practising your English,' my teacher told me.

A. My teacher offered to spend 20 minutes a day speaking English to me.

B. My teacher refused to spend 20 minutes a day speaking English to me.

C. My teacher advised me to spend 20 minutes a day practising my English.

D. My teacher ordered me to spend 20 minutes a day practising my English.

2. 'Don't leave the office before 6 p.m,' our manager said.

A. The manager told us not to leave the office before 6 p.m.

B. The manager refused to leave the office before 6 p.m.

C. The manager advised us not to leave the office before 6 p.m.

D. The manager offered to leave the office before 6 p.m.

3. 'Please show me your identity card before you enter the building, the security guard asked me.

A. The security guard refused to show his identity card to me when I entered the building.

B. The security guard asked me to show him my identity card before I entered the building.

C. The security guard advised me to show him my identity card before I entered the building.

D. The security guard offered to show me his identity card before I entered the building.

4. 'I'll show you how to use the new software, my manager said.

A. My manager asked me to show him the new software.

B. My manager advised me to show him how to use the new software.

C. My manager refused to show me how to use the new software.

D. My manager offered to show me how to use the new software.


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Khái niệm về pháp biến đổi gen

Khái niệm về bệnh ung thư

Khái niệm về bệnh tim mạch

Khái niệm về vaccine: Định nghĩa và vai trò trong phòng chống bệnh truyền nhiễm | Cơ chế hoạt động và tác dụng của vaccine | Các loại vaccine: virus, vi khuẩn, kháng nguyên và DNA | Sản xuất và phân phối vaccine | Tầm quan trọng của vaccine trong phòng chống bệnh truyền nhiễm

Giới thiệu về y học, lịch sử phát triển và vai trò của y học trong đời sống. Y học là lĩnh vực nghiên cứu về sức khỏe và bệnh tật của con người, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của con người và xã hội. Từ thời cổ đại đến hiện đại, y học đã phát triển và được cải tiến đáng kể, với các phát hiện y khoa như insulin và vaccine giúp đẩy lùi các bệnh truyền nhiễm và các bệnh lý khác. Hiện nay, y học tiếp tục phát triển và tiên tiến hơn nữa với sự giúp đỡ của các công nghệ y tế mới như trí tuệ nhân tạo, tế bào gốc và y học phân tử. Y học đóng góp rất nhiều cho việc duy trì sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội, thông qua phòng ngừa bệnh tật, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý, sản xuất thuốc và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Nông nghiệp - Giới thiệu, định nghĩa và vai trò

Khái niệm về vi khuẩn phân huỷ và vai trò của chúng trong quá trình phân hủy chất hữu cơ

Khái niệm về chất hữu cơ

Khái niệm về đất

Khái niệm về Nitơ - Định nghĩa và vai trò trong hóa học

Xem thêm...
×