Chuyên đề 3. Vật lí lượng tử
Bài 9. Hiệu ứng quang điện và năng lượng của photon - Chuyên đề học tập Lí 12 Kết nối tri thức
Bài 10. Lượng tính sóng hạt - Chuyên đề học tập Lí 12 Kết nối tri thức Bài 11. Quang phổ vạch của nguyên tử - Chuyên đề học tập Lí 12 Kết nối tri thức Bài 12. Vùng năng lượng của tinh thể chất rắn - Chuyên đề học tập Lí 12 Kết nối tri thứcBài 9. Hiệu ứng quang điện và năng lượng của photon - Chuyên đề học tập Lí 12 Kết nối tri thức
Việc áp dụng thuyết lượng tử để giải thích các định luật quang điện đã mang lại giải Nobel cho Einstein năm 1921. Vậy hiệu ứng quang điện là gì và các định luật đó được Einstein giải thích như thế nào?
Câu hỏi tr 48 - CHMĐ
Trả lời câu hỏi mở đầu trang 48 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
Việc áp dụng thuyết lượng tử để giải thích các định luật quang điện đã mang lại giải Nobel cho Einstein năm 1921. Vậy hiệu ứng quang điện là gì và các định luật đó được Einstein giải thích như thế nào?
Câu hỏi tr 48 - CH
Trả lời câu hỏi trang 48 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
Góc lệch của kim tĩnh điện kế giảm cho biết điện tích âm của tấm kẽm trong Hình 9.1 tăng hay giảm?
Câu hỏi tr 50 - CH
Trả lời câu hỏi trang 50 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
1. Chỉ ra điểm khác biệt giữa thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein và mô hình sóng ánh sáng khi giải thích sự hấp thụ hay phát xạ năng lượng của nguyên tử, phân tử.
2. Hãy ước lượng năng lượng của các photon tương ứng với các bức xạ điện từ cơ bản trong thang sóng điện từ đã học ở Vật lí lớp 11 (sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ).
Câu hỏi tr 51 - CH
Trả lời câu hỏi trang 51 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
1. Hãy giải thích tại sao khi sử dụng các loại kính hấp thụ tia tử ngoại trước khi các bức xạ chiếu vào tấm kém ở Hình 9.1 thì hiện tượng quang điện không xảy ra.
2. Khi sử dụng bức xạ tử ngoại có bước sóng 320 nm chiếu vào tấm kẽm ở thí nghiệm trong Hình 9.1 thì thấy xuất hiện hiện tượng quang điện. Thí nghiệm này có thể xác định công thoát của electron ở bề mặt tấm kém hay không? Hãy giải thích.
Câu hỏi tr 51 - CH
Trả lời câu hỏi trang 51 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
Giới hạn quang điện của đồng (Cu) và của kẽm (Zn) lần lượt là 0,3 μm và 0,35 μm. Hãy tính công thoát A của electron khỏi bề mặt các kim loại trên.
Câu hỏi tr 52 - CH
Trả lời câu hỏi trang 52 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
Tế bào quang điện chân không có cathode được phủ chất nhạy quang Sb - Ce trong một bộ thí nghiệm khảo sát dòng quang điện. Khi sử dụng ánh sáng màu xanh lam để khảo sát thì ta có hiệu điện thế hãm Uh = 0,8 V. Hãy xác định tốc độ ban đầu cực đại của quang electron.
Câu hỏi tr 53, 54, 55 - HĐ
Trả lời câu hỏi hoạt động trang 53, 54, 55 Chuyên đề học tập Vật lí 12 Kết nối tri thức
Thiết kế phương án:
Hãy quan sát sơ đồ mạch điện trong Hình 9.7 được dùng để khảo sát cường độ dòng quang điện qua tế bào quang điện T và trả lời câu hỏi sau:
a) Tế bào quang điện chân không T có cathode được nối tới điểm F. Anode của T nối với khóa M (khóa M đóng) tới con trỏ được điều chỉnh tới các vị trí N thích hợp. Khi điều chỉnh con trỏ sẽ làm thay đổi hiệu điện thế UAK như thế nào?
b) Cường độ của dòng quang điện đi qua ampe kế sẽ phụ thuộc vào những đại lượng nào?
c) Hãy thiết kế phương án khảo sát dòng quang điện từ các dụng cụ thí nghiệm.
Tiến hành:
1. Lắp đặt thí nghiệm theo sơ đồ mạch điện in trên hộp chân đế với công tắc được ngắt (Hình 9.8). Tế bào quang điện cần tránh ánh sáng bên ngoài chiếu vào. Sơ đồ mạch điện này được mắc như sơ đồ trong Hình 9.7.
2. Đồng hồ đo đấu nối với hai chốt cắm “μA” trên hộp chân đế sẽ là ampe kế đo cường độ dòng quang điện và cần được điều chỉnh vẽ thang đo μA.
3. Đồng hồ đo đấu nối với hai chốt cắm “V” trên hộp chân đế sẽ là vôn kế đo UAK và cần được điều chỉnh về thang đo V.
A. Tiến hành thí nghiệm với các ánh sáng đơn sắc khác nhau
4. Lắp bóng đèn LED màu đỏ vào đui đèn.
5. Bật các công tắc, bật vôn kế và ampe kế.
6. Điều chỉnh biến trở để vôn kế có chỉ số nằm trong khoảng từ 3 V đến 9 V.
7. Đọc chỉ số của ampe kế và ghi kết quả vào vở theo mẫu tương tự Bảng 9.2.
8. Lặp lại các bước 6, 7 với chỉ số của vôn kế tăng dần.
9. Tắt các công tắc, tắt vôn kế và ampe kế, tháo bóng đèn LED ra.
10. Thay bóng đèn LED đỏ bằng bóng đèn LED lục rồi lam và lặp lại các bước 5, 6, 7, 8, 9.
B. Tiến hành thí nghiệm khảo sát cường độ dòng quang điện phụ thuộc hiệu điện thế UAK
11. Lắp bóng đèn LED màu lục (hoạc màu lam) vào đui đèn. Điều chỉnh cường độ sáng của đèn ở mức vừa phải.
12. Bật công tắc, bật vôn kế và ampe kế.
13. Điều chỉnh biến trở đến khi chỉ số của ampe kế vừa tới giá trị bằng 0.
14. Đọc chỉ số của vôn kế và chỉ số của ampe kế rồi ghi số liệu đó vào vở theo mẫu tương tự Bảng 9.3.
15. Tiếp tục điều chỉnh biến trở thêm 6 lần để tăng dần các chỉ số của vôn kế đến khi hai lần cuối cùng chỉ số của ampe kế thay đổi không đáng kể. Mỗi lần đo như vậy cần lặp lại bước 14.
16. Tắt các công tắc, tắt vôn kế và ampe kế.
Từ số liệu thực nghiệm thu được, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận xét về giới hạn quang điện của chất nhạy quang Sb - Ce.
2. Vẽ đồ thị đường đặc trưng vôn - ampe (tham khảo Bảng 9.3).
3. Xác định Uh của tế bào quang điện ứng với bước sóng được khảo sát.
4. Xác định cường độ dòng quang điện bão hòa.
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365