Trò chuyện
Bật thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Đề thi học kì 1 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Đề thi học kì 1 - Đề số 3

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1 :

Nguyên tử (phân tử) chất rắn

  • A

    có lực tương tác phân tử lớn.

  • B

    chuyển động hỗn loạn không ngừng.

  • C

    chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.

  • D

    không có hình dạng cố định.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nguyên tử

Lời giải chi tiết :

Ở thể rắn (xét với chất rắn kết tinh), các phân tử rất gần nhau (khoảng cách trung bình giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử) và các phân tử sắp xếp có trật tự, chặt chẽ. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh, giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

Do đó, nguyên tử (phân tử) chất rắn có lực tương tác phân tử lớn.

Đáp án: A

Câu 2 :

Nội năng của một vật là

  • A

    tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

  • B

    tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.

  • C

    nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

  • D

    tổng động năng và thế năng của vật.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nội năng

Lời giải chi tiết :

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nội năng không chỉ bao gồm động năng của các phân tử chuyển động mà còn bao gồm thế năng do các phân tử tương tác với nhau.
Giải thích các đáp án khác:

- Tổng động năng và thế năng của vật: Đây không chính xác vì nó không bao hàm toàn bộ khái niệm nội năng, mà chỉ nói chung về động năng và thế năng của vật.
- Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công: Nhiệt lượng và cơ năng là các khái niệm liên quan đến quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nhưng không phản ánh đúng khái niệm nội năng của một vật.
- Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt: Nhiệt lượng là phần năng lượng được trao đổi trong quá trình truyền nhiệt, không phải là toàn bộ nội năng của vật.

Đáp án: B

Câu 3 :

Để xác định giới hạn đo (GHĐ) của nhiệt kế ta quan sát trên nhiệt kế

  • A

    giá trị lớn nhất trên thang đo.

  • B

    khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp.

  • C

    giá trị nhỏ nhất trên thang đo.

  • D

    giá trị ở chính giữa trên thang đo.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nhiệt kế

Lời giải chi tiết :

Để xác định giới hạn đo của nhiệt kế, ta cần quan sát giá trị lớn nhất trên thang đo của nhiệt kế. Đây là giá trị mà nhiệt kế có thể đo được lớn nhất trước khi vượt quá khả năng đo lường của nó.

Đáp án: A

Câu 4 :

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?

  • A

    Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

  • B

    Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

  • C

    Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.

  • D

    Mỗi kilogram đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng

Lời giải chi tiết :

Từ định nghĩa trên, mỗi kilogram đồng cần một lượng nhiệt Q = 1,8.105 J để chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng tại nhiệt độ nóng chảy.

Đáp án: B

Câu 5 :

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?

  • A

    Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).

  • B

    Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

  • C

    Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.

  • D

    Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nhiệt hóa hơi

Lời giải chi tiết :

Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun, không phải là Jun trên kilôgam (J/kg).

Đáp án: A

Câu 6 :

Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt là

  • A

    đường thẳng có phương qua O.

  • B

    đường thẳng song song trục p.

  • C

    đường thẳng vuông góc với trục V.

  • D

    đường hyperbol.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về đẳng nhiệt

Lời giải chi tiết :

Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt tuân theo định luật Boyle, được biểu diễn bởi phương trình pV = const.

Đường cong biểu diễn mối quan hệ này là một đường hyperbol, vì khi áp suất tăng, thể tích giảm và ngược lại, theo một tỷ lệ nghịch.

Đáp án: D

Câu 7 :

Một lượng khí xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T, áp suất p đang trong quá trình biến đổi trạng thái sao cho VT=const. Đây là quá trình

  • A

    đẳng tích.

  • B

    đẳng nhiệt.

  • C

    đẳng áp.

  • D

    đoạn nhiệt.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về đẳng quá trình

Lời giải chi tiết :

Lượng khí có VT=const là quá trình đẳng áp.

Quá trình đẳng tích có pT=const

Quá trình đẳng nhiệt: pV = const.

Đáp án: C

Câu 8 :

Tăng nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng lên 5 lần, giữ thể tích không đổi thì tỉ số pT của khí

  • A

    giảm 5 lần.

  • B

    không thay đổi.

  • C

    tăng 4 lần.

  • D

    tăng 5 lần.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về phương trình khí lí tưởng

Lời giải chi tiết :

Phương trình khí lí tưởng: pVT=const

Khi giữ thể tích V không đổi thì tỉ số pT luôn không đổi.

Đáp án: B

Câu 9 :

Cho p là áp suất chất khí, V là thể tích khí, N là số phân tử khí, m là khối lượng phân tử khí, ρ là khối lượng riêng của chất khí, ¯v2 là giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng là

  • A

    pV=13μm¯v2.

  • B

    p=13ρ¯v2V.

  • C

    p=13Nm¯v2.

  • D

    p=13NmV¯v2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về áp suất chất khí

Lời giải chi tiết :

Theo công thức ta có: p=13NmV¯v2

Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với thể tích V bình chứa, tỉ lệ thuận với số phân tử khí trong một đơn vị thể tích μ , tỉ lệ thuận với khối lượng riêng ρ và tỉ lệ thuận với khối lượng của mỗi phân tử khí.

Đáp án: D

Câu 10 :

Chọn phát biểu đúng.

  • A

    Đường tan trong nước lạnh và tan trong nước nóng với tốc độ như nhau.

  • B

    Đường tan trong nước nóng nhưng không tan trong nước lạnh.

  • C

    Đường tan vào nước lạnh nhanh hơn tan vào nước nóng.

  • D

    Đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về cấu tạo chất

Lời giải chi tiết :

Đường được cấu tạo từ các phân tử, mà các phân tử thì chuyển động không ngừng, chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

Đường pha vào nước nóng sẽ chuyển động nhanh hơn nên tan nhanh hơn khi pha vào nước lạnh nên đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh.

Đáp án: D

Câu 11 :

Trong nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

  • A

    0 ℃.

  • B

    68 ℃.

  • C

    212 ℃.

  • D

    32 ℃.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về thang nhiệt độ

Lời giải chi tiết :

Nhiệt độ của nước đá đang tan trong nhiệt giai Celsius là 0 °C.

Áp dụng công thức cho 0 °C: t=1,8×0+32=32F

Trong nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 ℉.

Đáp án: D

Câu 12 :

Để làm bay hơi hoàn toàn 10 kg ete ở nhiệt độ sôi cần một nhiệt lượng là 40.10 J, nhiệt hóa hơi riêng của ete là

  • A

    50.105 J/kg.

  • B

    0,5.106 J/kg.

  • C

    40.105 J/kg.

  • D

    0,4.106 J/kg.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nhiệt hóa hơi riêng

Lời giải chi tiết :

Nhiệt lượng cung cấp cho ete bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi được tính bằng biểu thức: Q = L.m

Vậy nhiệt hoá hơi riêng của ete: L=Qm=40.10510=0,4.106J/kg

Đáp án: D

Câu 13 :

Một khối khí lí tưởng ban đầu có áp suất 8 atm thì thực hiện quá trình nén đẳng nhiệt. Nếu thể tích thay đổi 1,5 L thì áp suất thay đổi 2 atm. Thể tích ban đầu của khối khí là

  • A

    4,5 L.

  • B

    1,5 L.

  • C

    7,5 L.

  • D

    6,0 L.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về đẳng nhiệt

Lời giải chi tiết :

Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta áp dụng định luật Boyle: p1V1=p2V2

Vì quá trình là nén nên V giảm 1,5 L → p tăng 2 atm: 8.V1=(8+2).(V11,5)V1=7,5L

Đáp án: C

Câu 14 :

Đun nóng đẳng áp một khối lượng khí sao cho thể tích khí tăng lên gấp hai lần so với thể tích khí lúc đầu. So với nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí thì nhiệt độ tuyệt đối sau khi đun nóng

  • A

    tăng lên 2 lần.

  • B

    giảm xuống 2 lần.

  • C

    giảm xuống 4 lần.

  • D

    tăng lên 4 lần.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về đẳng áp

Lời giải chi tiết :

Trong quá trình đẳng áp thì VT=const; do đó thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Vậy thể tích tăng hai lần thì nhiệt độ tuyệt đối tăng hai lần.

Đáp án: A

Câu 15 :

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí càng lớn khi

  • A

    khối lượng phân tử càng lớn.

  • B

    nhiệt độ của khí càng cao.

  • C

    thể tích của khí càng lớn.

  • D

    áp suất của khí càng thấp.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về động năng trung bình của phân tử khí lý tưởng

Lời giải chi tiết :

Nhiệt độ của khí càng cao, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí càng lớn.

Đáp án: B

Câu 16 :

Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 7 ℃. Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Để hai phần ba cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ là

  • A

    148 ℃.

  • B

    25 ℃.

  • C

    52 ℃.

  • D

    90 ℃.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về phương trình trạng thái

Lời giải chi tiết :

Ta có:

h1 = 38 cm, h2=h13=383 là chiều cao cột thủy ngân; V1= 38.S, V2=(76383).S=1903.S là thể tích khí qua 2 trạng thái ban đầu và lúc sau. 

Áp dụng phương trình trạng thái:

p1V1T1=p2V2T2T2=T1p2p1V2V1T2=T1.(p0+h2)(p0+h1).V2V1=(7+273).(76+383)(76+38).1903.38=363K=90C

Đáp án: D

Câu 17 :

Biết 15 g khí thể tích 10 lít ở nhiệt độ T. Sau khi nung nóng đẳng áp tới nhiệt độ 87 ℃, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Giá trị của T là

  • A

    15 ℃.

  • B

    450 K.

  • C

    288 ℃.

  • D

    177 K.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về phương trình trạng thái khí lý tưởng

Lời giải chi tiết :

Khối lượng riêng của khí sau khi nung nóng: ρ2=mV2=1,2g/lít

V2=mρ2=151,2=12,5lít

V1V2=T1T2T1=V1V2.T2=1012,5.360=288K

Giá trị của T1T1=288273=15C

Đáp án: A

Câu 18 :

Một lượng không khí có thể tích 100 cm3 bị giam trong một xilanh có pít–tông đóng kín như hình vẽ, diện tích của pít–tông là 20 cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít – tông sang trái 1 cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.

  • A

    40 N.

  • B

    30 N.

  • C

    50 N.

  • D

    25 N.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về định luật Boyle

Lời giải chi tiết :

Do pit - tông dịch sang bên trái nên thể tích của khí giảm. Mà nhiệt độ của khí không đổi ⇒ áp suất khí tăng. Ta có:

Cân bằng áp suất: p2=po+Fs

Thể tích khí sau khi nén: V2=V1ΔV=1001.20=80cm3

Áp dụng định luật Boyle cho trạng thái chưa nén và sau khi nén:

p1V1=p2V2100.100=(100+Fs).80Fs=25kPaF=25.103.20.(102)2=50N

Đáp án: C

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 1 : Con hãy tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu (khẳng định) dưới đây.

Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn rồi để nguội.

a) Ở nhiệt độ 80 ℃, chất rắn này bắt đầu nóng chảy.

Đúng
Sai

b) Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút.

Đúng
Sai

c) Sự đông đặc bắt đầu từ 13 phút.

Đúng
Sai

d) Thời gian đông đặc kéo dài 5 phút.

Đúng
Sai
Đáp án của giáo viên lời giải hay

a) Ở nhiệt độ 80 ℃, chất rắn này bắt đầu nóng chảy.

Đúng
Sai

b) Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút.

Đúng
Sai

c) Sự đông đặc bắt đầu từ 13 phút.

Đúng
Sai

d) Thời gian đông đặc kéo dài 5 phút.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về sự chuyển hóa

Lời giải chi tiết :

a) "Ở nhiệt độ 80 ℃, chất rắn này bắt đầu nóng chảy." đúng, vì chất rắn tăng nhiệt độ đến 80 ℃ thì nhiệt độ không tăng nữa trong vòng 3 phút. Do đó, đây là nhiệt độ nóng chảy của chất rắn.
b) "Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút." sai, vì chất rắn bắt đầu nóng chảy từ 4 phút đến 7 phút. Do vậy, chất rắn nóng chảy trong vòng 3 phút.
c) "Sự đông đặc bắt đầu từ 13 phút." đúng, vì từ phút thứ 13 đến phút thứ 18 thì nhiệt độ của chất không đổi nên lúc này chất đang trong quá trình đông đặc. Vậy sự đông đặc bắt đầu từ 13 phút.
d) "Thời gian đông đặc kéo dài 5 phút." đúng, vì thời gian đông đặc kéo dài từ phút thứ 13 đến phút thứ 18 nên thời gian đông đặc là 5 phút.

Câu 2 : Con hãy tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu (khẳng định) dưới đây.

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 6,2.10−2 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 21,0 ℃. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí. 

a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 52,6 ℃.

Đúng
Sai

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

c) Nếu công suất điện tăng 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 78,9 ℃.

Đúng
Sai

d) Việc thay đổi lưu lượng dòng nước làm ảnh hưởng đến nhiệt độ của nước đi ra.

Đúng
Sai
Đáp án của giáo viên lời giải hay

a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 52,6 ℃.

Đúng
Sai

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

c) Nếu công suất điện tăng 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 78,9 ℃.

Đúng
Sai

d) Việc thay đổi lưu lượng dòng nước làm ảnh hưởng đến nhiệt độ của nước đi ra.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nhiệt lượng

Lời giải chi tiết :

a) "Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 52,6 °C." sai, vì:
Xét trong thời gian 1 s, ta có:
Khối lượng nước chảy qua buồng đốt trong 1 s là 6,2.10-2 kg.
Nhiệt lượng cung cấp cho nước trong 1 s là Q=Pt=9.103J=mc(tt0)t=Qmc+t0=9.1036,2.102.4180+21,0=55,7C

b) "Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi." sai, vì:
Nếu nhiệt độ của nước đi vào tăng lên gấp đôi, ứng với 42 °C, lúc này nước đi ra sẽ có nhiệt độ xấp xỉ 76,7 °C.
c) "Nếu công suất điện tăng 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 78,9 °C." sai, vì:
Nếu công suất điện tăng lên 2 lần, ứng với 18 kW thì nhiệt độ ra khỏi buồng đốt: t=Qmc+t0=18.1036,2.102.4180+21,090,4C

d) "Việc thay đổi lưu lượng dòng nước làm ảnh hưởng đến nhiệt độ của nước đi ra." đúng, vì:
Khi thay đổi lưu lượng dòng nước, nhiệt độ của nước đi ra sẽ thay đổi do lúc này, xét trong 1 đơn vị thời gian khối lượng của nước nhận được nhiệt lượng đã thay đổi.

Câu 3 : Con hãy tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu (khẳng định) dưới đây.

Có 1 g khí helium (coi là khí lý tưởng đơn nguyên tử) thực hiện một chu trình (1) – (2) – (3) – (4) – (1) được biểu diễn trên giản đồ p - T như hình vẽ. Cho p0 = 1,03875.105 Pa; T0 = 300 K. Lấy R = 8,31 J/(mol.K).

a) Trong chu trình, không có quá trình biến đổi đẳng tích.

Đúng
Sai

b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (4) là 3 lít.

Đúng
Sai

c) Công mà khối khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (4) về trạng thái (1) là 312 J.

Đúng
Sai

d) Công mà khối khí thực hiện trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt là 432 J. (Kết quả chỉ lấy phần nguyên)

Đúng
Sai
Đáp án của giáo viên lời giải hay

a) Trong chu trình, không có quá trình biến đổi đẳng tích.

Đúng
Sai

b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (4) là 3 lít.

Đúng
Sai

c) Công mà khối khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (4) về trạng thái (1) là 312 J.

Đúng
Sai

d) Công mà khối khí thực hiện trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt là 432 J. (Kết quả chỉ lấy phần nguyên)

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về các đẳng quá trình

Lời giải chi tiết :

a) "Trong chu trình, không có quá trình biến đổi đẳng tích." sai, vì:
Quá trình biến đổi từ trạng thái (4) về trạng thái (1) là quá trình đẳng tích do đường biểu diễn trong hệ (p,T) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
b) "Thể tích của khối khí ở trạng thái (4) là 3 lít." đúng, vì:
Thể tích của trạng thái (1) và thể tích của trạng thái (4) bằng nhau.
Áp dụng phương trình trạng thái ta có: p1V1=mMRT1V1=mMRT12p0=14.8,31.3002.1,03875.105=3.103m3=3l

c) "Công mà khối khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (4) về trạng thái (1) là 312 J." sai, vì:
Quá trình biến đổi từ trạng thái (4) về trạng thái (1) là quá trình đẳng tích nên khối khí không thực hiện công: A = 0.
d) "Công mà khối khí thực hiện trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt là 432 J. (Kết quả chỉ lấy phần nguyên)" đúng, vì:
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp nên ta có: V1T1=V2T2V2=V1T2T1=2V1=6.103m3

Quá trình biển đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt nên ta có: p2V2=p3V3V3=p2V2p3=2.6.103=12.103m3

Vẽ lại đồ thị biến đổi trong hệ toạ độ (p,V) ta được:


Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), ta luôn có:

pV=p1V1=2.1,03875.105.3.103=623,25p=623,25V

Công mà khối khí thực hiện chính là diện tích hình thang cong: A23=V3V2623,25VdV=623,25lnV|V3V2=623,25lnV3V2=623,25ln2=432J

Câu 4 : Con hãy tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu (khẳng định) dưới đây.

Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Bình thứ nhất chứa khí hydrogen, bình thứ hai chưa khí helium. Biết rằng khối lượng khí trong hai bình là bằng nhau.

a) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử hydrogen và helium bằng nhau.

Đúng
Sai

b) Áp suất khí ở bình thứ hai gấp đôi áp suất ở bình thứ nhất.

Đúng
Sai

c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử hydrogen ở 37 ℃ là 6,417.10-21 J.

Đúng
Sai

d) Trung bình của bình phương tốc độ trong chuyển động nhiệt của phân tử khí trong bình thứ hai ở nhiệt độ 300 K là 374 cm2/s2.

Đúng
Sai
Đáp án của giáo viên lời giải hay

a) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử hydrogen và helium bằng nhau.

Đúng
Sai

b) Áp suất khí ở bình thứ hai gấp đôi áp suất ở bình thứ nhất.

Đúng
Sai

c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử hydrogen ở 37 ℃ là 6,417.10-21 J.

Đúng
Sai

d) Trung bình của bình phương tốc độ trong chuyển động nhiệt của phân tử khí trong bình thứ hai ở nhiệt độ 300 K là 374 cm2/s2.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về khí lí tưởng

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Theo công thức Ek=32kBT, động năng trung bình chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T. Vì hai bình ở cùng nhiệt độ, động năng trung bình của các phân tử hydrogen và helium là bằng nhau.

b) Sai. Số mol n của khí trong mỗi bình: n=mM

trong đó m: khối lượng khí (bằng nhau), M: khối lượng mol của khí.

Khí hydrogen (H2​) có M = 2 g/mol, khí helium (He) có M = 4 g/mol. Do đó, số mol khí hydrogen gấp đôi số mol khí helium.

p=nRTV​, số mol khí nhiều hơn thì áp suất lớn hơn. Do nhydrogen=2nhelium​, áp suất ở bình thứ nhất gấp đôi áp suất ở bình thứ hai.

c) Đúng. Nhiệt độ tuyệt đối: T=37+273=310K

Động năng trung bình của mỗi phân tử:

Ek=32kBTEk=32.1,38.1023.3106,417.1021J

d) Sai. Bình phương vận tốc trung bình:

 v2tb=3kBTm,m=MNA=4.1036,022.1023kgv2tb=3.1,38.1023.3004.1036,022.1023=1,87.106m2/s2=1,87.1010cm2/s2

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày – đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 24 ℃ - 17 ℃. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Kelvin là bao nhiêu?

Đáp án: 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về thang nhiệt độ

Lời giải chi tiết :

Nhiệt độ trung bình ngày: Tng (K) = t (°C) + 273 = 24 + 273 = 297 K
Nhiệt độ trung bình đêm: Td (K) = t (°C) + 273 = 17 + 273 = 290 K
Chênh lệch nhiệt độ: ΔT = Tng − Td = 297 – 290 = 7 K

Đáp án: 7

Câu 2 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Biết khối lượng của 1 mol khí Chlorine là 70 g. 105 g khí Chlorine là khối lượng của bao nhiêu mol khí này?

Đáp án: 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về khí lí tưởng

Lời giải chi tiết :

Số mol khí Chlorine n=mM=10570=1,5mol

Đáp án: 1,5

Câu 3 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Một bình kín chứa 2g khí lý tưởng ở 20 ℃ được đun nóng đẳng tích để áp suất khí tăng lên 2 lần. Biết nhiệt dung riêng của khí là 12,3.103 J/kg.K. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?

Đáp án: 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về nội năng

Lời giải chi tiết :

Trong quá trình đẳng tích thì: p1T1=p2T2

Nếu áp suất tăng 2 lần thì nhiệt độ tăng 2 lần, vậy: T2=2T1=2.(20+273)=586K

suy ra t2 = 313 ℃

Theo định luật I thì: ΔU = A + Q

Do đây là quá trình đẳng tích nên A = 0, Vậy ΔU=Q=mc(t2t1)=4920J

Đáp án: 4920

Câu 4 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng phân tử tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 3.103 J/m3. Áp suất của khí trong bình là bao nhiêu kPa?

Đáp án: 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa mật độ động năng phân tử và áp suất khí lý tưởng

Lời giải chi tiết :

Mật độ động năng phân tử u được tính bằng: u=32pp=2u3p=2.3.1033=2.103Pa

Đổi đơn vị: p=2.103103=2kPa

Đáp án: 2

Câu 5 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu jun?

Đáp án: 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về công

Lời giải chi tiết :

Xem pit-tông chuyển động đều khi đó khí tác dụng lên diện tích pít-tông một lực: F=FmsA=F.l=20.0,05=1JA=A=1J(vì sinh công).
Độ biến thiên nội năng: ΔU=A+Q=1+1,5=0,5J

Đáp án: 0,5

Câu 6 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Ở nhiệt độ phòng và áp suất 10Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí. Đơn vị: 105 m2/s2. Kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân.

Đáp án: 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Vận dụng kiến thức về áp suất chất khí

Lời giải chi tiết :

Gọi ρ là khối lượng riêng của không khí.

p=13μm¯v2=13.NVm.¯v2=13ρ.¯v2¯v2=3pρ=3.1051.1,292,3.105(m2s2)

Đáp án: 2,3


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Khái niệm về tài liệu hướng dẫn, định nghĩa và vai trò của nó trong việc cung cấp thông tin và hướng dẫn cho người sử dụng. Tài liệu hướng dẫn giúp người sử dụng hiểu rõ về sản phẩm hoặc dịch vụ, từ cách thức hoạt động, tính năng đến hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Khái niệm về cộng đồng hỗ trợ và vai trò của nó trong xã hội - Công đồng hỗ trợ: định nghĩa, vai trò và lợi ích

Lệnh ls là gì? Giới thiệu tổng quan về lệnh ls, một trong những lệnh cơ bản trên hệ điều hành Unix/Linux.

Khái niệm về tập tin và các loại định dạng phổ biến như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video. Cấu trúc tập tin bao gồm header, body, footer và metadata, cùng với các phương pháp lưu trữ trên đĩa cứng, USB, đám mây và mạng chia sẻ tập tin. Hướng dẫn quản lý tập tin hiệu quả, bao gồm tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên và xóa tập tin.

Khái niệm về thư mục - Tổ chức và quản lý tệp tin và thư mục con. Cấu trúc, tính năng và quản lý thư mục trong hệ thống lưu trữ tệp tin.

Khái niệm về danh sách và các loại danh sách trong lập trình. Danh sách là cấu trúc dữ liệu phổ biến trong lập trình, cho phép lưu trữ và quản lý các phần tử cùng kiểu dữ liệu. Có hai loại danh sách chính là danh sách liên kết và danh sách mảng. Hiểu và sử dụng các loại danh sách đúng cách sẽ giúp xây dựng ứng dụng mạnh mẽ và hiệu quả trong lập trình. Mô tả các phương thức để truy cập và thao tác với các phần tử trong danh sách, bao gồm truy cập bằng chỉ số và vòng lặp. Có một số phương thức thường được sử dụng để thêm, sửa, xóa và tìm kiếm phần tử trong danh sách. Tổng quan về các thao tác cơ bản trên danh sách, bao gồm thêm, xóa, sắp xếp và tìm kiếm. Giới thiệu về các loại danh sách đặc biệt như danh sách liên kết, danh sách đồng nhất và danh sách kép.

Khái niệm về thời gian sửa đổi và phân loại, tính toán, yếu tố ảnh hưởng và cách quản lý.

Tùy chọn và các chiến lược giao dịch tùy chọn: đặc điểm, loại hợp đồng và cách hoạt động. Hướng dẫn các chiến lược mua tùy chọn gọi, bán tùy chọn gọi, mua tùy chọn đặt và bán tùy chọn đặt, và cách quản lý rủi ro và lợi nhuận tiềm năng.

Khái niệm về Thông tin chi tiết và các nguồn đáng tin cậy Giới thiệu về khái niệm Thông tin chi tiết và vai trò của nó trong truyền đạt thông tin. Mô tả các nguồn thông tin chi tiết trực tuyến (trang web, cơ sở dữ liệu, e-book, tài liệu trực tuyến) và ngoại tuyến (sách, báo, tạp chí) cùng với các nguồn đáng tin cậy (các tổ chức uy tín, chuyên gia trong lĩnh vực) và không đáng tin cậy.

Khái niệm về quyền truy cập

Xem thêm...
×