Trò chuyện
Tắt thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Đại Sảnh Kết Giao
Chat Tiếng Anh
Trao đổi học tập
Trò chuyện linh tinh
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 15

18 kg gấp lên 5 lần được ... Một đoàn khách gồm 55 người muốn qua sông.

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 :

Số 285 được đọc là:

  • A

    Hai trăm tám mươi lăm

  • B

    Hai tám năm

  • C

    Hai trăm tám năm

  • D

    Hai trăm tám chục năm đơn vị

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đọc số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

Lời giải chi tiết :

Số 285 được đọc là: Hai trăm tám mươi lăm

Câu 2 :

Năm nay bố 42 tuổi, con 6 tuổi. Tuổi bố gấp tuổi con số lần là:

  • A

    35 lần

  • B

    6 lần

  • C

    7 lần

  • D

    8 lần

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Muốn tìm tuổi bố gấp bao nhiêu lần tuổi con, ta lấy tuổi bố chia cho tuổi con

Lời giải chi tiết :

Tuổi bố gấp tuổi con số lần là: 42 : 6 = 7 (lần)

Câu 3 :

Hình vẽ bên có mấy góc vuông:

  • A

    4

  • B

    5

  • C

    6

  • D

    7

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng ê ke để kiểm tra các góc vuông

Lời giải chi tiết :

Hình vẽ bên có 6 góc vuông.

Câu 4 :

8m 50mm = ......... mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

  • A

    850    

  • B

    85       

  • C

    8005

  • D

    8050

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1m = 1000 mm

Lời giải chi tiết :

Đổi: 8m 50mm = 8000 mm + 50 mm = 8050 mm

Câu 5 :

Một đoàn khách gồm 55 người muốn qua sông. Mỗi chuyến thuyền chỉ chở được 5 người kể cả người lái thuyền. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết số khách đó.

  • A

    12 thuyền

  • B

    13 thuyền      

  • C

    14 thuyền      

  • D

    15 thuyền

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thực hiện phép chia 55 : 4 rồi chọn đáp án thích hợp

Lời giải chi tiết :

Mỗi chuyến thuyền chỉ chở được 5 người kể cả người lái thuyền hay mỗi chuyến thuyền chỉ chở được 4 người khách.

Ta có 55 : 4 = 13 (dư 3)

Vậy cần ít nhất 14 thuyền để chở hết số khách đó.

Câu 6 :

Hộp cà phê cân nặng 132 g, vỏ hộp cân nặng 12 g. Biết mỗi gói cà phê nhỏ ở trong hộp nặng 8g. Hỏi hộp cà phê đó có bao nhiêu gói?

  • A

    16 gói

  • B

    15 gói            

  • C

    18 gói            

  • D

    20 gói

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm cân nặng của các gói cà phê = Cân nặng của hộp cà phê – cân nặng vỏ hộp

- Số gói cà phê = Cân nặng của các gói cà phê : cân nặng của mỗi gói nhỏ

Lời giải chi tiết :

Cân nặng của các gói cà phê là: 132 – 12 = 120 (g)

Hộp cà phê đó có số gói là: 120 : 8 = 15 (gói)

II. Tự luận
Câu 1 :

Đặt tính rồi tính.

215 x 3                                                         

284 : 2

Phương pháp giải :

- Đặt tính theo quy tắc đã học

- Nhân lần lượt từ phải sang trái; Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải chi tiết :

Câu 2 :

Điền dấu >, <, =

a) 1 kg ...... 900 g + 10 g

b) 180 mm ....... 19 cm

c) 4 ........ 4000 ml

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi 1 kg = 1000g, 1 cm = 10 mm

1 = 1000 ml

Lời giải chi tiết :

a) 1 kg > 900 g + 10 g

b) 180 mm < 19 cm

c) 4 = 4000 ml

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải :

Tính ngược từ cuối rồi điền số thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết :

65 + 205 = 270

270 – 222 = 48

48 x 2 = 96

96  : 4 = 24

Ta điền như sau:

Câu 4 :

An có 9 nhãn vở. Bình có số nhãn vở gấp 5 lần số nhãn vở của An. Chi có số nhãn vở gấp 2 lần số nhãn vở của Bình. Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?

Phương pháp giải :

Tìm số nhãn vở của Bình = số nhãn vở của An x 5

Tìm số nhãn vở của Chi = số nhãn vở của Bình x 2

Lời giải chi tiết :

Số nhãn vở của Bình là:

9 x 5 = 45 (nhãn vở)

Số nhãn vở của Chi là:

45 x 2 = 90 (nhãn vở)

Đáp số: 90 nhãn vở

Câu 5 :

Hình bên có:

…… đoạn thẳng

…… đường thẳng

……. hình tam giác

……. hình tứ giác

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định số đoạn thẳng, đường thẳng, hình tam giác, hình tứ giác

Lời giải chi tiết :

Hình bên có:

15 đoạn thẳng

1 đường thẳng

6 hình tam giác

3 hình tứ giác.


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Di truyền học người: Lịch sử phát triển và vai trò trong nghiên cứu con người

Di truyền học thực vật: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng trong nông nghiệp và môi trường

Sinh vật học phát triển và ứng dụng của nó trong nghiên cứu, y tế, nông nghiệp và công nghiệp

Giới thiệu về hệ thần kinh - Tổng quan về chức năng và vai trò của hệ thần kinh trong cơ thể con người và các loài động vật, cấu trúc của hệ thần kinh bao gồm não, tủy sống, dây thần kinh và thần kinh ngoại vi, phân loại hệ thần kinh thành hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi, chức năng của hệ thần kinh bao gồm điều hòa các chức năng cơ thể, phản ứng với các tác nhân bên ngoài và điều khiển hành vi, các loại tổn thương hệ thần kinh bao gồm chấn thương, bệnh lý và rối loạn và cách điều trị phù hợp.

Cấu tạo cơ bắp và chức năng, phân loại và tăng cường sức mạnh cơ bắp, các bệnh lý cơ bắp liên quan đến tuổi già, dị tật và thoái hoá.

Hệ nội tiết: Vai trò, bệnh liên quan và cách duy trì sức khỏe của hệ thống nội tiết trong cơ thể.

Khái niệm và chức năng của hệ tiết niệu - Vai trò quan trọng của hệ tiết niệu trong cơ thể và chức năng của các bộ phận như thận, niệu đạo, bàng quang và niệu giác. Quá trình sản xuất nước tiểu và các vấn đề sức khỏe liên quan đến hệ tiết niệu như nhiễm trùng niệu đạo, đá thận và ung thư bàng quang. Lời khuyên để giữ gìn sức khỏe của hệ tiết niệu bao gồm uống đủ nước, giảm tiêu thụ muối, vệ sinh vùng kín và đi tiểu đúng cách.

Hệ giảm phổi - vai trò và chức năng trong cơ thể con người, các bộ phận và cơ chế hoạt động, các bệnh liên quan và biện pháp bảo vệ.

Giới thiệu về hệ sinh dục và quản lý sức khỏe sinh sản

Hệ cảm ứng - Giới thiệu, các loại và ứng dụng của hệ thống cảm ứng.

Xem thêm...
×