Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 - Cánh diều
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 18
Tổng hợp 20 đề thi học kì 1 Toán 3 Cánh diều có đáp án Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 17 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 16 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 15 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 14 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 13 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 12 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 11 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 10 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 9 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 7 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 6 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 2 Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 3 - Cánh diềuĐề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 18
Một hình chữ nhật có chiều dài 25 cm và chiều rộng 23 cm. Tính giá trị của biểu thức: a) 224 – 8 x 8
Giảm số 64 đi 4 lần được số:
10
12
14
16
Đáp án : D
Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần.
Giảm số 64 đi 4 lần được số: 64 : 4 = 16
Giá trị của biểu thức 213 + 428 : 4 là:
405
320
160
140
Đáp án : B
Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
213 + 428 : 4 = 213 + 107 = 320
Bà đi chợ mua hai chai mật ong. Chai to có 750ml mật ong, lượng mật ong trong chai nhỏ bằng lượng mật ong trong chai to giảm đi 3 lần. Vậy bà đã mua tất cả là:
900ml mật
600ml mật
1 lít mật
800ml mật
Đáp án : C
1. Lượng mật ong trong chai nhỏ = lượng mật ong trong chai to : 3
2. Tìm tổng lượng mật ong trong 2 chai
Lượng mật ong trong chai nhỏ là: 750 : 3 = 250 (ml)
Bà đã mua tất cả số ml mật ong là: 750 + 250 = 1 000 (ml) = 1 lít
Cho dãy số: 1; 2; 4; 8; 16; …; ….; ….; 256; 512
Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:
8; 96; 144
32; 64; 128
32; 48; 100
48; 96; 192
Đáp án : B
Số liền sau trong dãy = số liền trước x 2
Từ đó ta tìm được các số tiếp theo trong dãy số.
Quy luật: 2 = 1 x 2
4 = 2 x 2
8 = 4 x 2
16 = 8 x 2
......
Vậy các số tiếp theo là: 16 x 2 = 32
32 x 2 = 64
64 x 2 = 128
Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác:
9 hình tam giác, 2 hình tứ giác
5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
5 hình tam giác, 5 hình tứ giác
9 hình tam giác, 4 hình tứ giác
Đáp án : D
Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh.
Hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc.
Hình trên có 9 hình tam giác, 4 hình tứ giác.
Một hình chữ nhật có chiều dài 25 cm và chiều rộng 23 cm. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông đó là:
12 cm
12 dm
24 cm
24 dm
Đáp án : C
1. Tìm chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
2. Chu vi hình vuông = Chu vi hình chữ nhật
Cạnh của hình vuông = Chu vi hình vuông : 4
Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 23) x 2 = 96 (cm)
Ta có chu vi hình vuông bằng chu vi hình chữ nhật và bằng 96 cm.
Cạnh của hình vuông đó là: 96 : 4 = 24 (cm)
Đặt tính rồi tính
235 x 3
644 : 7
- Đặt tính
- Với phép nhân: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Tính giá trị của biểu thức:
a) 224 – 8 x 8
b) 800 : 5 + 38
Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
a) 224 – 8 x 8 = 224 – 64
= 160
b) 800 : 5 + 38 = 160 + 38
= 198
Một cửa hàng có 453 kg gạo, đã bán được số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
1. Tìm số kg gạo cửa hàng đã bán = Số kg gạo cửa hàng có : 3
2. Tìm kg gạo cửa hàng còn lại = Số kg gạo ban đầu - số kg gạo cửa hàng đã bán
Số kg gạo cửa hàng đã bán là:
453 : 3 = 151 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
453 – 151 = 302 (kg)
Đáp số: 302 kg gạo
Năm nay bà 60 tuổi, bà hơn mẹ 24 tuổi và tuổi con bằng tuổi mẹ. Hỏi tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần?
1. Tìm tuổi mẹ = tuổi bà – 24 tuổi
2. Tuổi con = tuổi mẹ : 6
3. Số lần tuổi bà gấp tuổi cháu = tuổi bà : tuổi cháu
Tuổi mẹ hiện nay là:
60 – 24 = 36 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
36 : 6 = 6 (tuổi)
Tuổi bà gấp tuổi cháu số lần là:
60 : 6 = 10 (lần)
Đáp số: 10 lần
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365