In pairs: Look at the picture. What are these people using their phones for? Do you think people spend too much time on social media? Why? a. Read the sentences and match the underlined words with the definitions. Listen and repeat. b. Add more phrases to the following list.
Let's Talk!
In pairs: Look at the picture. What are these people using their phones for? Do you think people spend too much time on social media? Why?
(Theo cặp: Quan sát tranh. Những người này sử dụng điện thoại của họ để làm gì? Bạn có nghĩ mọi người dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội? Tại sao?)
New Words - a
a. Read the sentences and match the underlined words with the definitions. Listen and repeat.
(Đọc các câu và nối các từ được gạch chân với các định nghĩa. Lắng nghe và lặp lại.)
1. Some teenagers today have negative body images, lower self-esteem, and feel worse about themselves. (Một số thanh thiếu niên ngày nay có những hình ảnh tiêu cực về cơ thể, lòng tự trọng thấp hơn và cảm thấy tồi tệ hơn về bản thân.) 2. "You should express yourself more! 'Dance like no one is watching! Sing like no one is listening!'" –William W. Purkey ( "Bạn nên thể hiện bản thân nhiều hơn! 'Hãy nhảy như không có ai đang xem! Hát như không có ai đang nghe!'" –William W. Purkey) 3. The problem with cyberbullying is that people can get hurt anytime they use the internet. (Vấn đề của bắt nạt qua mạng là mọi người có thể bị tổn thương bất cứ lúc nào họ sử dụng internet.) 4. You can often be completely anonymous online. You don't have to worry about people knowing who is saying what. (Bạn thường có thể ẩn danh hoàn toàn khi trực tuyến. Bạn không cần phải lo lắng về việc mọi người biết ai đang nói gì.) 5. My sister loves hearing about celebrity gossip. She likes to hear what people are doing and who is dating who. (Em gái tôi thích nghe tin đồn về người nổi tiếng. Cô ấy thích nghe xem mọi người đang làm gì và ai đang hẹn hò với ai.) 6. "You shouldn't feel any embarrassment. You played well, and I'm sure you will win next time." ("Bạn không nên cảm thấy xấu hổ. Bạn đã chơi rất tốt và tôi chắc chắn rằng lần sau bạn sẽ thắng.") 7. ‘'You shouldn't read news from that page. Their information isn't trustworthy. ' ('Bạn không nên đọc tin tức từ trang đó. Thông tin của họ không đáng tin cậy. ') |
a. not giving a name (không nêu tên) b. stories about other people's fives, which may be unkind or untrue (những câu chuyện về cuộc hôn nhân của người khác, có thể không tử tế hoặc không đúng sự thật) c. shy, uncomfortable, or guilty feelings (cảm giác ngại ngùng, khó chịu hoặc tội lỗi) d. belief and confidence in your own ability and value (niềm tin và sự tự tin vào khả năng và giá trị của chính bạn) e. using messages on social media, emails, etc. to hurt someone's feelings (sử dụng tin nhắn trên mạng xã hội, email, v.v. để làm tổn thương cảm xúc của ai đó) f. speak, write, a communicate in some other way what you think or feel (nói, viết, giao tiếp theo cách khác những gì bạn nghĩ hoặc cảm nhận) g. that you can rely on to be good and honest (mà bạn có thể dựa vào để trở nên tốt và trung thực)
|
New Words - b
b. Add more phrases to the following list.
(Thêm nhiều cụm từ vào danh sách sau)
What people do on social media: post photos, watch videos,…
(Mọi người làm gì trên mạng xã hội: đăng ảnh, xem video,...)
New Words - c
c. In pairs: Use the new words to talk about yourself or how you use social media.
(Theo cặp: Sử dụng các từ mới để nói về bản thân bạn hoặc cách bạn sử dụng mạng xã hội.)
I'm quite shy, so I find it hard to express myself. (Tôi khá nhút nhát nên khó thể hiện bản thân.)
I don't listen to gossip about other people on social media. I'm just not interested.
(Tôi không nghe những lời bàn tán về người khác trên mạng xã hội. Tôi chỉ không quan tâm thôi.)
Listening - a
a. You will hear two students discussing the impact of social media. What do you think the speakers will talk about? Tick three.
(Bạn sẽ nghe hai sinh viên thảo luận về tác động của mạng xã hội. Bạn nghĩ các diễn giả sẽ nói về điều gì? Đánh dấu ba.)
▪ how kind people are (mọi ngươi tử tế thế nào)
▪ shopping (mua sắm)
▪ trustworthy information (thông tin đáng tin)
▪ posting pictures (đăng ảnh)
▪ planning events (lập kế hoạch sự kiện)
Script:
Kim: Hey, John, let's discuss the impact of social media.
John: Okay, first point, people use social media more than they used to. Is this good or bad?
Kim: It depends. People that use social media too much might worry about their body image. It can lower their self-esteem.
John: Why do you think that?
Kim: Because people only post great pictures of themselves, then other people compare themselves and feel a lot of embarrassment.
John: Good point.
Kim: But there are many positive things about using social media. It provides more information to people
John: Like what?
Kim: Well some stuff like gossip about celebrities, or useful things like information on stores in your town.
John: Good ideas. Next point, information on social media is more trustworthy than print media these days.
Kim: I disagree.
John: Really? Why?
Kim: There's lots of fake news these days.
John: Sure, it's not as trustworthy as print media or TV news. But information on social media is updated much faster than in print media. And if you choose a reliable website, it can still be trustworthy news.
Kim: Okay, final point. Today, people are meaner on social media than in real life. I agree with that.
John: Why?
Kim: People post rude and mean things and stay anonymous on social media. Cyberbullying is a big problem now.
John: That's true, but there are lots of nice things that people post on social media. You just have to be careful with the content you choose to watch or read.
Kim: Yes, I guess people express themselves in different ways. And not everyone always agrees.
Tạm dịch:
Kim: Này John, hãy cùng thảo luận về tác động của mạng xã hội nhé.
John: Được rồi, điểm đầu tiên, mọi người sử dụng mạng xã hội nhiều hơn trước đây. Nó tốt hay xấu?
Kim: Còn tùy. Những người sử dụng mạng xã hội quá nhiều có thể lo lắng về hình ảnh cơ thể của họ. Nó có thể làm giảm lòng tự trọng của họ.
John: Tại sao bạn nghĩ vậy?
Kim: Bởi vì mọi người chỉ đăng những bức ảnh đẹp của mình, sau đó người khác sẽ so sánh mình và cảm thấy rất xấu hổ.
John: Điểm tốt.
Kim: Nhưng có nhiều điều tích cực khi sử dụng mạng xã hội. Nó cung cấp thêm thông tin cho mọi người
John: Như cái gì cơ?
Kim: À, một số thứ như tin đồn về người nổi tiếng hoặc những thứ hữu ích như thông tin về các cửa hàng trong thị trấn của bạn.
John: Ý tưởng hay đấy. Điểm tiếp theo, thông tin trên mạng xã hội ngày nay đáng tin cậy hơn báo in.
Kim: Tôi không đồng ý.
John: Thật sao? Tại sao?
Kim: Ngày nay có rất nhiều tin giả.
John: Chắc chắn là nó không đáng tin cậy như báo in hay tin tức truyền hình. Nhưng thông tin trên mạng xã hội được cập nhật nhanh hơn nhiều so với báo in. Và nếu bạn chọn một trang web đáng tin cậy thì đó vẫn có thể là những tin tức đáng tin cậy.
Kim: Được rồi, điểm cuối cùng. Ngày nay, mọi người trên mạng xã hội ác ý hơn ngoài đời thực. Tôi đồng ý với điều đó.
John: Tại sao?
Kim: Mọi người đăng những điều thô lỗ và ác ý và ẩn danh trên mạng xã hội. Bắt nạt qua mạng hiện đang là một vấn đề lớn.
John: Đúng vậy, nhưng có rất nhiều điều hay ho mà mọi người đăng lên mạng xã hội. Bạn chỉ cần cẩn thận với nội dung bạn chọn xem hoặc đọc.
Kim: Vâng, tôi đoán mọi người thể hiện bản thân theo những cách khác nhau. Và không phải ai cũng luôn đồng ý.
Listening - b
b. Now, listen and circle the three things above that the students talk about. How many did you guess correctly?
(Bây giờ, hãy lắng nghe và khoanh tròn ba điều trên mà học sinh nói đến. Bạn đã đoán đúng bao nhiêu?)
Listening - c
b. Listen again and fill in the blanks with no more than two words.
(Nghe lại và điền vào chỗ trống không quá hai từ.)
1. Kim thinks that people wary about their _____more now.
2. She also thinks that social media is good for providing ___ to people.
3. She says people can say anything on social media, and there's lots of____
4. John thinks that information on social media is updated much_____
5. Kim thinks that people are____ on social media than in real life these days.
6. John thinks that people have to choose the right ____to watch or read.
Conversation Skill
Conversation Skill
Asking for more information
(Hỏi thêm thông tin)
To ask someone to explain their idea, say:
(Để yêu cầu ai đó giải thích ý tưởng của họ, hãy nói:)
Really? Why? (Thật sự? Tại sao?)
Why do you think that? (Tại sao bạn nghĩ vậy?)
Listening - d
d. Read the Conversation Skill box, then listen and repeat.
(Đọc hộp Kỹ năng hội thoại, sau đó nghe và lặp lại.)
Listening - e
e. Listen to the conversation again and number the phrases in the correct order.
(Nghe lại đoạn hội thoại và đánh số các cụm từ theo đúng thứ tự.)
Listening - f
f. In pairs: Which of the opinions in Task c do you agree or disagree with? Why?
(Bạn đồng ý hay không đồng ý với ý kiến nào trong Bài tập c? Tại sao?)
Grammar - a
a. Read about adverbial clauses of comparison, then fill in the blanks.
(Đọc về mệnh đề trạng từ so sánh, sau đó điền vào chỗ trống.)
Meeting in person is (1) ____fun____instant messaging on social media.
I agree. However, it isn't (2)______ convenient ____instant messaging.
Grammar - b
b. Listen and check. Listen again and repeat
(Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại)
Grammar - c
c. Choose the correct conjunctions.
(Chọn các liên từ đúng)
1. People aren't as/than kind on social media as they are in real life.
2. Do you think its much easier to meet people in person as/than it used to be?
3. Cyberbullying is more serious as/than it has ever been.
4.1 think online forums aren't than/as trustworthy as blogs and social media.
5. People feel less embarrassed to do silly things on social media as/than in real life.
Grammar - d
d. Choose the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.
(Chọn câu gần nghĩa nhất với mỗi câu sau.)
1. People are more unkind on social media than in person.
A People are as unkind on social media as they are in person.
B. People are as kind on social media as they are in person.
C. People are kinder in person than on social media.
(Mọi người tàn nhẫn trên mạng xã hội hơn là gặp trực tiếp.
A Mọi người không tử tế trên mạng xã hội như ngoài đời thực.
B. Mọi người tử tế trên mạng xã hội như ngoài đời thực.
C. Mọi người ở ngoài đời tử tế hơn trên mạng xã hội.)
2. Its easier to be anonymous online than in person.
A. Being anonymous online is easier than in person.
B. Being anonymous online is as easy as in person.
C. Being anonymous online isn't as easy as in person.
(Ẩn danh trực tuyến dễ dàng hơn trực tiếp.
A. Ẩn danh trực tuyến dễ dàng hơn trực tiếp.
B. Ẩn danh trực tuyến cũng dễ dàng như gặp trực tiếp.
C. Ẩn danh trực tuyến không dễ dàng như gặp trực tiếp.)
3. It isn’t as easy to get advice in person as it is on social media.
A Getting advice in person is more difficult than on social media
B. Getting advice in person isn't as difficult as on social media.
C. Getting advice on social media is as difficult as in person.
(Nhận lời khuyên trực tiếp không dễ như trên mạng xã hội.
A Nhận lời khuyên trực tiếp khó hơn trên mạng xã hội
B. Nhận lời khuyên trực tiếp không khó như trên mạng xã hội.
C. Nhận lời khuyên trên mạng xã hội cũng khó như gặp trực tiếp.)
4. People feel more embarrassed to express themselves in person than on social media.
A. It’s less embarrassing expressing yourself in person than on social media.
B. People don't like to express themselves on social media because they feel more embarrassed.
C. Expressing yourself on social media isn't as embarrassing as in person.
(Mọi người cảm thấy xấu hổ khi thể hiện bản thân trực tiếp hơn là trên mạng xã hội.
A. Việc thể hiện bản thân trực tiếp sẽ ít xấu hổ hơn so với trên mạng xã hội.
B. Mọi người không thích thể hiện bản thân trên mạng xã hội vì họ cảm thấy xấu hổ hơn.
C. Thể hiện bản thân trên mạng xã hội không xấu hổ như gặp trực tiếp.)
5.It's just as convenient to meet people in person as it is on social media.
A. It’s less convenient to meet people on social media than in person.
B. Meeting people on social media is as convenient as in person.
C. Social media makes meeting people online more convenient than in person.
(Việc gặp gỡ trực tiếp mọi người cũng thuận tiện như trên mạng xã hội.
A. Gặp gỡ mọi người trên mạng xã hội sẽ kém thuận tiện hơn gặp trực tiếp.
B. Gặp gỡ mọi người trên mạng xã hội cũng thuận tiện như gặp trực tiếp.
C. Phương tiện truyền thông xã hội giúp việc gặp gỡ mọi người trực tuyến thuận tiện hơn gặp mặt trực tiếp.)
Grammar - e
e. In pairs: Make sentences with adverbial clauses of comparison about different kinds of media.
(Theo cặp: Đặt câu với mệnh đề trạng từ so sánh về các loại phương tiện truyền thông khác nhau.)
... than as ... as less ... than not as ... as
It’s easier to learn new things online than it used to be.
(Việc học những điều mới trực tuyến dễ dàng hơn trước đây.)
Pronunciation - a
a. Focus on the /ks/ sound. (Tập trung vào âm /ks/.)
Pronunciation - b
b. Listen. Notice the sounds of the underlined letters.
(Nghe. Chú ý âm thanh của các chữ cái được gạch chân.)
Express (bày tỏ) expert (chuyên gia) thinks(suy nghĩ)
Pronunciation - c
c. Listen and circle the words you hear.
(Hãy nghe và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)
1. max mask
(tối đa- mặt nạ)
2. task tax
(nhiệm vụ - thuế)
3. desk decks
(bàn – sàn)
Pronunciation - d
d. Take turns saying the words in Task c while your partner points to them.
(Lần lượt nói các từ trong Bài tập c trong khi đối tác của bạn chỉ vào chúng)
Practice - a
a. Listen, then take turns asking and answering about the impact social media has had on the world.
(Hãy lắng nghe, sau đó lần lượt hỏi và trả lời về tác động của mạng xã hội đối với thế giới.)
What impact has social media had on people's lives?
(Phương tiện truyền thông xã hội có tác động gì đến cuộc sống của mọi người?)
I think there's more cyberbullying than before.
(Tôi nghĩ hiện có nhiều vụ bắt nạt trên mạng hơn trước.)
I agree. (Tôi đồng ý)
Why do you think that? (Tại sao bạn nghĩ vậy?)
People can be anonymous online and say bad things.
(Mọi người có thể ẩn danh trên mạng và nói những điều không hay.)
there's more cyberbullying than before (có nhiều vụ bắt nạt trên mạng hơn trước) AGREE people can be anonymous online/say bad things (ĐỒNG Ý mọi người có thể ẩn danh trực tuyến/nói những điều không hay) |
there's more gossip than before (có nhiều tin đồn hơn trước) people express themselves more/social media/real life (ĐỒNG Ý mọi người thể hiện bản thân nhiều hơn/mạng xã hội/đời sống thực) |
you can get better news than before (bạn có thể nhận được tin tức tốt hơn trước ) social media news sites/ not/trustworthy/ newspapers (KHÔNG ĐỒNG Ý các trang tin tức mạng xã hội/không/đáng tin cậy/báo chí) |
people don't have as much self-esteem (mọi người không có nhiều lòng tự trọng) AGREE negative comments make people more embarrassed (ĐỒNG Ý những bình luận tiêu cực khiến mọi người xấu hổ hơn) |
Practice - b
b. Practice with your own ideas.
(Luyện tập với ý của riêng bạn)
Speaking - a
a. You and your partner are discussing the impact of social media. In pairs: Read the quotes and discuss whether you agree or disagree with them. Give reasons for your opinions.
(Bạn và đối tác của bạn đang thảo luận về tác động của phương tiện truyền thông xã hội. Theo cặp: Đọc các trích dẫn và thảo luận xem bạn đồng ý hay không đồng ý với chúng. Đưa ra lý do cho ý kiến của bạn.)
"It’s easier to meet people with common interests on social media than in person."
("Gặp gỡ những người có cùng sở thích trên mạng xã hội dễ dàng hơn là gặp trực tiếp.")
"Its much easier to share gossip than it used to be."
("Việc chia sẻ tin đồn dễ dàng hơn nhiều so với trước đây.")
"People aren't as kind on social media as in person."
("Mọi người không tử tế trên mạng xã hội như ngoài đời thực.")
"Getting information from social media is more convenient than from print media."
("Nhận thông tin từ phương tiện truyền thông xã hội thuận tiện hơn so với phương tiện truyền thông in ấn.")
"People using social media feel better about themselves than they did before they started using it."
(“Những người sử dụng mạng xã hội cảm thấy tốt hơn về bản thân họ so với trước khi họ bắt đầu sử dụng nó.”)
"Teens don't spend as much time with their friends now as they used to."
("Thanh thiếu niên bây giờ không dành nhiều thời gian với bạn bè như trước đây.")
Speaking - b
b. Join another pair. What other impacts of social media are there? Do you all agree?
(Tham gia một cặp khác. Có những tác động nào khác của phương tiện truyền thông xã hội? Tất cả các bạn có đồng ý không?)
Speaking - c
c. Do you think social media's impact is positive or negative? Why?
(Bạn nghĩ tác động của mạng xã hội là tích cực hay tiêu cực? Tại sao?)
I think social media is more negative than positive.
Why?
Because cyberbullying can really hurt people.
(Tôi nghĩ mạng xã hội tiêu cực hơn là tích cực.
Tại sao?
Bởi vì bắt nạt trên mạng thực sự có thể làm tổn thương mọi người.)
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365