Unit 3: Living spaces
Tiếng Anh 12 Unit 3 3.5. Grammar
Tiếng Anh 12 Unit 3 3.6. Use of English Tiếng Anh 12 Unit 3 3.7 Writing Tiếng Anh 12 Unit 3 3.8 Speaking Tiếng Anh 12 Unit 3 Focus Review 3 Tiếng Anh 12 Unit 3 3.4 Reading Tiếng Anh 12 Unit 3 3.3. Listening Tiếng Anh 12 Unit 3 3.2 Grammar Tiếng Anh 12 Unit 3 3.1 Vocabulary Luyện tập từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 12 English Discovery Tiếng Anh 12 English Discovery Unit 3 Từ vựngTiếng Anh 12 Unit 3 3.5. Grammar
1. Describe your bedroom to a partner. On a scale of 1-10 (1=extremely tidy, 10=extremely untidy), what score is your bedroom? 2. Read and listen to Part 1 of a vlog post. Why does the vlogger want to tidy her room?3. Read the GRAMMAR FOCUS. Then find more examples in blue of rules 1-3 in the text.
Bài 1
1. Describe your bedroom to a partner. On a scale of 1-10 (1=extremely tidy, 10=extremely untidy), what score is your bedroom?
(Mô tả phòng ngủ của bạn cho đối tác. Trên thang điểm từ 1-10 (1=cực kỳ gọn gàng, 10=cực kỳ bừa bộn), phòng ngủ của bạn được bao nhiêu điểm?)
Bài 2
2. Read and listen to Part 1 of a vlog post. Why does the vlogger want to tidy her room?
(Đọc và nghe Phần 1 của một bài đăng vlog. Tại sao vlogger muốn dọn phòng của cô ấy?)
Part 1
Welcome fellow teens to my video blog. Today's vlog is called 'How to tidy your room in ten minutes!" I'm sure all of you know what I'm talking about- your room's a total nightmare. It looks as if a bomb has exploded. There's loads of dirty washing-in fact the whole floor is covered. There's no space anywhere. You have plenty of clothes, but you don't wear half of them because you can't find them. Most of them are in a pile because there are not enough drawers to put them in. You've had a number of opportunities to tidy your room but you haven't, and now the very cool new friend you like is coming round. Very few of your friends know what a slob you are and you want to keep it like that. You don't have much time, so here are a few speed-cleaning tips.
Bài 3
3. Read the GRAMMAR FOCUS. Then find more examples in blue of rules 1-3 in the text.
(Đọc TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP. Sau đó tìm thêm ví dụ màu xanh lam về quy tắc 1-3 trong bài văn.)
all of you = rule 2 (tất cả các bạn = quy tắc 2)
GRAMMAR FOCUS (NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM)
Quantifiers (Số lượng)
You can use a wide range of different expressions to talk about quantity.
(Bạn có thể sử dụng nhiều cách diễn đạt khác nhau để nói về số lượng.)
Countable nouns (Danh từ đếm được) |
Uncountable nouns (Danh từ không đếm được) |
Both (Cả hai) |
every, each many a number of, several a few (very) few both, a couple of either neither |
much, a great deal of a little (very) little |
all most a lot of lots of loads of*, plenty of no, none of |
1. Use quantifiers without of before nouns: most people
(Dùng từ định lượng không có of trước danh từ: hầu hết mọi người)
2. Use quantifiers with of before determiner + noun: most of the people, and before pronouns: most of them
(Dùng từ định lượng với of trước từ hạn định + danh từ: hầu hết mọi người, và trước đại từ: hầu hết chúng)
3. *Always use these quantifiers with of a lot of people
(Luôn sử dụng những bộ định lượng này với rất nhiều người)
Note: all the people and all of the people are possible. You can't use of after no and every. Use none of and every one of.
(Lưu ý: tất cả mọi người và tất cả mọi người đều có thể. Bạn không thể sử dụng sau no và Every. Không sử dụng cái nào trong số đó và mọi cái trong số đó.)
Bài 4
4. Read Part 2 of the vlog post and choose the correct option. Then listen and check.
(Đọc Phần 2 của bài vlog và chọn phương án đúng. Sau đó nghe và kiểm tra.)
Part 2
• Find a laundry basket and put (1) all / each the clothes on the floor into it. Too (2) much / many clothes? OK, get (3) a couple / a few of bin bags and put the rest in there. Then hide (4) both / either of the bags in the wardrobe. If the cool friend sees (5) plenty / either of the bags, just say it's (6) a few / few things you're collecting for charity.
• The whole place smells of snacks, so take (7) every / some half-empty drink and stale half-eaten crisp packet to the kitchen immediately. There's a big difference between messy and disgusting.
• There are (8) a number / several of things that would give the wrong impression, things like your huge pink teddy bear … Hide them.
• Make the bed. There's (9) no / none excuse for an unmade bed.
• Open (10) plenty / all the windows- now!
You're ready!
Bài 5
5. Write one false and two true sentences about yourself. Use a different word in the box in each sentence. Work with a partner. Read your sentences to each other. Guess which sentence is false.
(Viết một câu sai và hai câu đúng về bản thân bạn. Sử dụng một từ khác nhau trong khung trong mỗi câu. Làm việc cùng đối tác. Đọc câu của bạn cho nhau nghe. Đoán xem câu nào sai.)
all couple every little loads (tất cả ) (cặp đôi) (mỗi) (ít) lots most none plenty (rất nhiều) (hầu hết) (không có) (nhiều) |
All of my music is on my phone.
(Tất cả âm nhạc của tôi đều có trên điện thoại của tôi.)
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365