Trò chuyện
Bật thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Tiếng Anh 12 Bright Unit 8 8b. Grammar

1. Choose the correct answer. 2. Complete the sentences with the words in brackets in the correct order. 3. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first one. Use the word in brackets in the correct forms.

Cuộn nhanh đến câu

Bài 1

Phrasal verbs (Cụm động từ)

Phrasal verbs are made up of a verb and a particle or sometimes two particles that together have a new meaning.

(Cụm động từ được tạo thành từ một động từ và một tiểu từ hoặc đôi khi là hai tiểu từ cùng nhau mang một ý nghĩa mới.)

make up (= invent) put up with (= tolerate)

• Many phrasal verbs are transitive (they need an object) or intransitive (they don't need an object). Three-part phrasal verbs are always transitive.

(Nhiều cụm động từ là ngoại động từ (chúng cần tân ngữ) hoặc nội động từ (chúng không cần tân ngữ). Cụm động từ ba từ luôn là ngoại động từ.)

She switched off the light. (Cô ta tắt đèn.)

I can't put up with that loud noise any longer. (Tôi không thể chịu đựng được tiếng ồn lớn đó nữa.)

The plane took off on time. (Máy bay cất cánh đúng giờ.)

• When transitive phrasal verbs are separable, the verb and particle(s) can be separated or stay together. There is no difference in meaning.

(Khi các cụm động từ là ngoại động từ, chúng có thể tách rời thì động từ và các tiểu từ có thể được tách ra hoặc ở cùng nhau. Không có sự khác biệt về ý nghĩa.)

They turned the device off. OR They turned off the device. (Họ đã tắt thiết bị.)

However, the verb and particle(s) must be separated when the object is a personal pronoun (me, you, him, us, etc).

(Tuy nhiên, động từ và (các) tiểu từ phải được tách biệt khi tân ngữ là đại từ nhân xưng (me, you, him, us, v.v.).)

How about the lights? - Jo turned them off.

• When transitive phrasal verbs are inseparable, the verb and particle(s) cannot be separated, even if the object is a personal pronoun. Three-part phrasal verbs are often inseparable.

(Khi ngoại động từ không thể tách rời thì động từ và tiểu từ không thể tách rời, ngay cả khi tân ngữ là đại từ nhân xưng. Cụm động từ ba phần thường không thể tách rời.)

Did you run across Joe at the seminar?

Did you run across him at the seminar?

(Bạn có tình cờ gặp Joe ở buổi hội thảo không?)

(NOT: run him across)

Do you get on with your neighbours? (Bạn có hòa thuận với hàng xóm của mình không?)

Who put you up to enrolling on that course? (Ai đã đưa bạn đăng ký vào khóa học đó?)

1. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)

1. It's never too late to _____ a new hobby or learn a new skill.

A. take up        B. fit in            C. make up      D. carry on

2. Jane took an online IT course to help her ______ all the latest technologies in her job.

A. make up for                        B. go along with

C. keep up with                       D. put up to

3. James doesn't enjoy formal education, so he wants to _____ school and do a vocation fit inal course.

A. keep up with                       B. drop out of

C. go along with                     D. look forward to

4 Did you _____ anyone you know at the skills seminar yesterday?

A. run across   B. drop off      C. hang out      D. come along

5. Phoebe doesn't have much work experience, but she _____ it with her soft skills.

A. puts up to                           B. catches up with

C. makes up for                       D. comes up with 


Bài 2

2. Complete the sentences with the words in brackets in the correct order.

(Hoàn thành các câu bên dưới với các từ trong ngoặc theo đúng thứ tự của chúng.)

1. I _____ (to/ my / need / on / turn / laptop) so that I can access the online course.

2. Kelly advised Kevin to do an internship, and _____. (he / her / went / idea / with / along)

3. Sarah's dad _____ (the / college / drop / off / her / at / local) and then continued on his journey to work.

4. Tom's classmates are very loud, and he struggles to _____ ( put / all / with / the / up / noise) when he is trying to study.

5 Eric _____ (the / came / flu / with / yesterday / down), so he had to miss his weekly German language lesson.


Bài 3

3. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first one. Use the word in brackets in the correct forms.

(Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa giống với câu thứ nhất. Dùng đúng dạng của động từ trong ngoặc.)

1. Simon and Lucy are excited about starting their apprenticeships next month. (LOOK)

Simon and Lucy _____________________________.

2 The seminar speaker distributed informational leaflets to everyone in the audience. (GIVE)

The seminar speaker _____________________________.

3. Mike always saves extra copies of his seminar notes on his laptop. (BACK)

Mike always _____________________________.

4. Isabel persuaded Tina to try an online course to learn new skills. (PUT)

Isabel _____________________________.   


Bài 4

4. Make sentences that are true for you using the following phrasal verbs. Tell your partner.

(Viết các câu đúng với bạn dùng các cụm động từ bên dưới. Nói với bạn cùng bàn của bạn.)

• look forward to • keep up with • drop out of • take up • fill out • break down • give away • go along with • put up with

I look forward to attending the seminar tomorrow. (Tôi mong chờ đến buổi hội thảo ngày mai.)


Bài 5

Simple/Compound/Complex sentences (Câu đơn/ Câu ghép/ Câu phức)

• A simple sentence consists of only one independent clause.

(Một câu đơn chỉ bao gồm một mệnh đề độc lập.)

Jen enjoys learning new recipes. (Jen thích học các công thức nấu ăn mới.)

• A compound sentence consists of two or more independent daisies. We use coordinating conjunctons (and, or, but, so, nor) to connect the clauses in a compound sentence. Sometimes paired conjunctions (not only ... but also, either... or, nether-nor) also be used.

(• Câu ghép bao gồm hai hoặc nhiều bông hoa cúc độc lập. Chúng ta sử dụng các liên từ phối hợp (and, or, but, so, nor) để nối các mệnh đề trong một câu ghép. Đôi khi các liên từ ghép nối (not only ... but also, either… or, nether… nor) cũng được sử dụng. )

Robert wants to get some practical experience for his future job, so he is doing an internship in a firm.

(Robert muốn có được một số kinh nghiệm thực tế cho công việc tương lai của mình nên anh ấy đang thực tập tại một công ty.)

• A complex sentence consists of one independent clause and at least one dependent clause. We use subordinating conjunctions (after, before, when, while, as soon as, if, because, although, unless, so that, etc.) to connect clauses in a complex sentence.

(Câu phức gồm có một mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc. Chúng ta sử dụng các liên từ phụ thuộc (after, before, when, while, as soon as, if, because, although, unless, so that, v.v.) để kết nối các mệnh đề trong một câu phức tạp.)

Emma took notes on her laptop while she listened to the speaker at the seminar.

(Emma ghi chép trên máy tính xách tay của mình trong khi nghe diễn giả tại buổi hội thảo.)

5. Choose the correct option. Which are compound sentences (CP)? Which are complex sentences (CX)?

(Chọn đáp án đúng. Câu nào là câu ghép, câu nào là câu phức.)

1. Either Dan will win the employee of the year award _____ Sarah will.

A. and             B. or                C. both            D. neither

2. Jason has good negotiating skills, _____ he always represents his company to meet with clients.

A. but              B. although     C. so                D. because

3. _____ Fred is highly qualified, he's always improving his skills at work.

A. If                 B. Although     C. But              D. Despite

4. You won't fit in at this company _____ you are comfortable with collaboration.

A. after            B. unless         C. while           D. in case

5. Not only Lucy is fluent in English and German _____ she is good at negotiating.

A. so                B. but also       C. nor              D. and 


Bài 6

6.  Combine the sentences to make compound or complex sentences using the words in brackets. Write in your notebook.

(Kết hợp các câu sau để tạo thành câu ghép hoặc câu phức dùng các từ trong ngoặc.)

1. Henry likes learning new soft skills. He is attending a communication seminar. (SO)

2. Alice did an internship. She also completed an online course. (NOT ONLY ... BUT ALSO)

3. You can't work as a plumber. You haven't completed an apprenticeship. (UNLESS)

4. You can't do an apprenticeship. You're not 16 years old. (UNTIL)

5. Mike enrolled on the online course. His teacher recommended it to him. (AFTER)

6. Emma will attend a seminar on AI. Or her boss will enrol her on an Al online course. (EITHER ... OR)

7. Tom has strong bookkeeping skills. He doesn't want to work as an accountant. (ALTHOUGH


Bài 7

7. Write the second sentence so that it has the same meaning as the first one. Use the word in brackets.

(Viết câu thứ hai sao cho nghĩa giống với câu thứ nhất. Dùng từ trong ngoặc.)

1. Greg met his new boss for the first time while he was performing on-the-job training. (WHEN)

2. Despite having a lot of qualifications, Jake still likes learning new skills. (ALTHOUGH)

3. Rob enrolled on an online course because he wanted to learn at his own pace. (SO THAT)

4. Martha has backed up the e-books because her e-reader may get broken. (IN CASE)

5. Andy passed the learning course because he spent a lot of time studying. (SO) 


Bài 8

8. Make sentences about your lifelong learning experiences, habits or goals, using the following conjunctions.

(Viết các câu về trải nghiệm, thói quen, mục tiêu học tập suốt đời, dùng các liên từ sau.)

• so • not only ... but also • after • as soon as • unless • although • so that • if

I wanted to improve my computer skills, so I took an online course.

(Tôi muốn cải thiện kĩ năng vi tính nên tôi đã tham gia một khóa học trực tuyến.)


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

×