Chương 1. Di truyền phân tử và di truyền nhiễm sắc thể
Bài 2. Thực hành: Tách chiết DNA trang 16, 17 SBT Sinh 12 Chân trời sáng tạo
Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene trang 18, 19, 20 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hệ gene, đột biến gene và công nghệ gene trang 22, 23, 24 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể trang 28, 29, 30 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 6. Thực hành: Quan sát đột biến nhiễm sắc thể; Tìm hiểu tác hại gây đột biến của một số chất độc trang 33 SBT Sinh 12 Chân trời sáng tạo Bài 7. Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel trang 34, 35, 36 SBT Sinh 12 Chân trời sáng tạo Bài 8. Các quy luật di truyền của Morgan và di truyền giới tính trang 41, 42, 43 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 9. Di truyền gene ngoài nhân trang 48, 49, 50 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 1 trang 53, 54, 55 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 1. Gene và cơ chế truyền thông tin di truyền trang 4, 5, 6 SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạoBài 2. Thực hành: Tách chiết DNA trang 16, 17 SBT Sinh 12 Chân trời sáng tạo
Ở tế bào nhân thực, DNA tồn tại trong cấu trúc nào sau đây?
2.1
Ở tế bào nhân thực, DNA tồn tại trong cấu trúc nào sau đây?
A. Lưới nội chất hạt.
B. Lưới nội chất trơn.
C. Nhân tế bào.
D. Lysosome.
2.2
Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta cần phá bỏ
A. nhân tế bào và lưới nội chất.
B. màng nhân và màng sinh chất.
C. ti thể và lục lạp.
D. ribosome và peroxisome.
2.3
Hóa chất nào sau đây được sử dụng để kết tủa DNA?
A. Cồn ethanol 70%.
B. Diphenylamine.
C. Dịch chiết nước dứa.
D. Nước rửa bát.
2.4
Sau khi kết tủa DNA, người ta sử dụng hóa chất nào để kiểm tra sự có mặt của DNA?
A. Cồn ethanol 70%. B. Diphenylamine. C. Dịch chiết nước dứa. D. Nước rửa bát.
2.5
Trong quy trình tách chiết DNA, việc sử dụng nước chiết dứa và nước rửa bát có tác dụng
A. kết tủa DNA. B. nhận biết DNA.
C. tách DNA ra khỏi nhân, ti thể hoặc lục lạp. D. loại bỏ các thành phần không mong muốn.
2.6
Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta tiến hành các bước sau:
(1) Rót dịch chiết mô vào cốc thuy tinh, sau đó, cho thêm vào cốc thuy tinh 30 mL nước rửa bát (hỗn hợp A). Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều hỗn hợp A rồi để yên trong thời gian 10 - 15 phút.
(2) Dùng pipette hút 5 mL hỗn hợp A cho vào ống nghiệm, sau đó, cho thêm vào ống nghiệm 1mL dịch chiết nước dứa (hỗn hợp B). Dùng đũa thủy tinh khuấy thật nhẹ hỗn hợp Brồi để yên ống nghiệm trên giá đỡ trong thời gian 30 phút.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quy trình trên?
a) Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
b) Nếu chỉ sử dụng dịch chiết nước dứa vẫn có thể tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả.
c) Việc sử dụng dịch chiết nước dứa và nước rửa bát có tác dụng phá huỷ màng nhân, màng sinh chất và thành tế bào.
d) Tuỳ theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa.
2.7
Tại sao dung dịch diphenylamine có thể được sử dụng để nhận biết sự có mặt của DNA?
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365