Chủ đề 9. Một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế - SBT KTPL 12 Chân trời sáng tạo
Nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO được hiểu là
Câu 1
Nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO được hiểu là
A. một quốc gia thành viên của WTO dành sự đối xử bình đẳng, không phân biệt giữa các quốc gia thành viên cũng như giữa hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp trong nước và hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp nước ngoài.
B. các quốc gia thành viên WTO phải đối xử bình đẳng đối với mọi hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp nước ngoài.
C. việc các quốc gia thành viên WTO đối xử bình đẳng với nhau trên lĩnh vực kinh tế, thương mại, dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
D. các quốc gia trên thế giới đều bình đẳng với nhau trên lĩnh vực kinh tế, thương mại, dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
Câu 2
Nguyên tắc Tự do hoá thương mại của WTO được hiểu là
A. hàng hoá của các quốc gia thành viên WTO tự do lưu thông với nhau, không có sự cản trở.
B. các quốc gia thành viên WTO có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ xoá bỏ các rào cản thương mại và phi thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ các nước thành viên khác của WTO.
C. cam kết về mở cửa thị trường của các quốc gia thành viên WTO nhằm xoá bỏ chủ nghĩa bảo hộ trong thương mại.
D. quyền tiếp cận thị trường của các quốc gia thành viên WTO đối với nhau, quyền này không thể bị hạn chế bởi các hàng rào thương mại.
Câu 3
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
A. có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy tự do thương mại, tạo ra một môi trường thương mại quốc tế bình đẳng và lành mạnh giữa các quốc gia.
B. có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy tự do thương mại, tạo điều kiện cho các quốc gia kém và đang phát triển nâng cao đời sống kinh tế của mình.
C. có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy tự do thương mại, tạo điều kiện cho các quốc gia thành viên WTO cạnh tranh công bằng với nhau trong lĩnh vực thương mại.
Câu 4
Các quốc gia thành viên WTO phải công khai, rõ ràng, dễ dự đoán trong việc ban hành và thực thi các thủ tục, quy trình hay quy định liên quan đến thương mại, dịch vụ, hàng hoá và sở hữu trí tuệ là biểu hiện của nguyên tắc
A. thiện chí, trung thực.
B. công khai, minh bạch.
C. minh bạch, ổn định trong thương mại.
D. thiện chí, ổn định trong thương mại.
Câu 5
WTO xây dựng hệ thống ưu đãi phổ cập là biểu hiện của nguyên tắc nào?
A. Tự do hoá thương mại.
B. Ưu đãi quốc gia.
C. Ưu đãi các quốc gia chậm và đang phát triển.
D. Tối huệ quốc.
Câu 6
Nguyên tắc tự do hợp đồng có nghĩa là
A. các bên được tự do thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng không có sự giới hạn.
B. các bên có quyền tự do lựa chọn việc tham gia hợp đồng, đối tác, cũng như thoả thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
C. các bên có quyền tự do lựa chọn việc tham gia hợp đồng, đối tác, cũng như thoả thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể.
D. các bên có quyền tự do lựa chọn việc hình thức hợp đồng, cũng như thoả thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể.
Câu 7
Nguyên tắc thiện chí, trung thực được áp dụng trong giai đoạn nào của quá trình giao kết hợp đồng?
A. Sau khi hợp đồng được giao kết.
B. Khi bắt đầu thực hiện hợp đồng.
C. Kéo dài trong suốt quá trình đàm phán, kí kết, thực hiện hợp đồng.
D. Kéo dài trong suốt quá trình đàm phán, thực hiện hợp đồng.
Câu 8
Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng là nội dung của nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
B. Nguyên tắc tuân thủ nghĩa vụ đã giao kết.
C. Nguyên tắc tuân thủ điều khoản đã giao kết.
D. Nguyên tắc tuân thủ cam kết đã giao kết.
Câu 9
Nhận định nào dưới đây sai?
A. Các nước thành viên WTO không được thực hiện các biện pháp tự vệ thương mại trong mọi trường hợp.
B. Tự do hoá thương mại có nghĩa là xoá bỏ chủ nghĩa bảo hộ trong thương mại quốc tế.
C. Các quốc gia đang phát triển luôn nhận được ưu đãi về biểu cam kết và thời kì quá độ dài hơn khi gia nhập WTO.
D. Cam kết công khai, minh bạch trong ban hành các văn bản pháp luật là bắt buộc khi gia nhập WTO.
E. Các bên trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế không được đơn phương từ bỏ nghĩa vụ.
G. Một bên trong hợp đồng thương mại quốc tế có thể từ chối thực hiện nghĩa vụ nếu phát hiện đối tác gian dối.
H. Gian dối để kí kết hợp đồng là vi phạm nguyên tắc tự do giao kết trong hợp đồng thương mại quốc tế.
I. Công khai các chính sách của các nước thành viên WTO giúp cho thương mại quốc tế ổn định hơn.
K. Các quốc gia đang phát triển có cơ chế riêng về đàm phán thương mại.
L. Việt Nam không cho phép áp dụng pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp thương mại.
M. Đánh giá tác động của chính sách pháp luật sắp ban hành của các nước thành viên WTO là biểu hiện của nguyên tắc tự do hoá thương mại.
N. Việc thực hiện các thoả thuận đã cam kết trong hợp đồng phụ thuộc vào thái độ chủ quan của các bên tham gia hợp đồng.
Câu 10
Hãy cho biết nguyên tắc được đề cập trong các nội dung sau:
Câu 11
Hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai. Vì sao?
a Các quốc gia đều phải hạ mức thuế nhập khẩu bằng nhau khi gia nhập WTO.
b. Các quốc gia thành viên có nghãi vụ gỡ bỏ rào cản thuế quan khi gia nhập WTO.
c. Giải trình đối với các văn bản pháp luật có tác động đến kinh tế, thương mại là nghãi vụ của thành viên khi gia nhập WTO.
d. Phòng vệ thương mại vẫn được cho phép trong WTO.
e. Các bên không được phép giao kết hợp đồng bằng lời nói, hành vi trong thương mại quốc tế.
g. Không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thương mại quốc tế sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật quốc tế.
h. Gian dối về khả năng thực hiện hợp đồng là vi phạm nguyên tắc thiện chí, trung thực.
Câu 12
Hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi.
Quốc gia C và D đều là thành viên của WTO. Trong thị trường nội địa, quốc gia C duy trì một số quy định về phân phối mặt hàng giấy làm ảnh nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh và ngăn cản sự xâm nhập thị trường của nhãn hàng K đến từ nước D. Sau đó, nước D đã khởi kiện nước C ra Cơ quan giải quyết tranh chấp WTO vì cho rằng các biện pháp này đã làm triệt tiêu, suy giảm lợi ích thương mại mà nước D được hưởng theo nguyên tắc tăng cường cạnh tranh công bằng của WTO.
Em có nhận xét gì về việc nước D khởi kiện nước C ra WTO?
Câu 13
Hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi.
Chiều ngày 20 – 6 – 2023, sau một thời gian đàm phán, Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương (HADUCO) của Việt Nam đã kí kết hợp đồng thăm dò và khai thác dầu khí với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Ấn Độ (ONGC). Theo đó, Công ty HADUCO sẽ cung cấp bảy tàu dịch vụ đa năng trong vòng bảy năm cho đối tác Ấn Độ. Sự kiện này thể hiện trình độ kĩ thuật trong lĩnh vực đóng tàu của Việt Nam, cũng như mở ra cơ hội giao thương quốc tế với các đối tác nước ngoài lớn cho HADUCO.
Theo em, việc kí kết hợp đồng giữa HADUCO và ONGC thể hiện nguyên tắc nào của hợp đồng thương mại quốc tế? Vì sao?
Câu 14
Hãy đọc các nội dung sau để đánh dấu X vào ô tương ứng.
Câu 15
Có ý kiến cho rằng bảo đảm cân bằng giữa quyền và lợi ích của các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế thông qua việc tạo nên chuẩn mực đạo đức chung trong giao kết hợp đồng là cơ sở để quan hệ hợp đồng được thực hiện trên thực tế. Em hãy cho biết quan điểm của mình về vấn đề này?
Câu 16
Em và các bạn hãy lập kế hoạch và tổ chức một buổi sinh hoạt chuyên đề có nội dung về các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
Gợi ý: Kế hoạch có các nội dung như: thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, phân công nhiệm vụ, nội dung trao đổi, các câu hỏi và câu trả lời (dự kiến),...
Câu 17
Em hãy sưu tầm một số bản hợp đồng thương mại quốc tế trên Internet và giới thiệu đến cả lớp nội dung cơ bản của các hợp đồng này.
Mẹo tìm đáp án nhanh
Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365