Trò chuyện
Bật thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Tiếng Anh 12 Bright Vocabulary Expansion Unit 3

1. Complete the sentences with the words in the list. 2. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.

Cuộn nhanh đến câu

Bài 1

1. Complete the sentences with the words in the list.

(Hoàn thành các câu với các từ trong danh sách.)

• millennia • transmit • evolve • utilise • revolutionise • innovative • mass media

1. TV and radio are two forms of _____ that allow us to reach a large number of audiences at once.

2. The invention of the radio enabled humans to _____ information wirelessly over long distances.

3. The history of media goes back _____ to when people painted symbols in caves.

4. As technology develops, media will continue to _____ in the future.

5. The printing press managed to _____ media, completely changing how people shared information.

6. The smartphone was a highly _____ invention that completely changed the way people communicate.

7. There's no point in buying expensive recording equipment if you don't know how to _____ it. 


Bài 2

2. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.

(Chọn đáp án (A, B, C hoặc D) để chỉ từ đồng nghĩa với từ được gạch chân.)

1. Anthony posted a new story on his social media wall.

A. read                             B. wrote            C. uploaded     D. checked

2. Did you catch that news bulletin on the radio this morning?

A. get                 B. hear                             C. follow           D. understand

Choose the option (A, B, C or D) to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.

(Chọn đáp án (A, B, C hoặc D) để chỉ từ trái nghĩa với từ được gạch chân.)

3. I don't read that magazine because it publishes outrageous stories that aren't based on facts.

A. interesting B. funny            C. acceptable D. entertaining

4. There are a lot of misleading news stories online, so you should always check if their sources are trustworthy.

A. inspiring     B. balanced     C. memorable               D. truthful 


Bài 3

3. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)

1. Digital technology has made it easier to _____ globally than ever before.

A. communicate                         B. communicative

C. communication                     D. communicator

2. This article is very _____; you should read it!

A. inform          B. informative              C. information              D. uninformative

3. Amanda has recently started working as an _____ for a local magazine.

A. edit                B. edition         C. editor            D. editorial

4. I trust that journalist; the always uses _____ sources of information in her articles.

A. rely                B. unreliable   C. reliability    D. reliable 


Bài 4

4.  Write the correct forms of the words in brackets.

(Viết dạng đúng của các từ trong ngoặc vào chỗ trống.)

1. That scientific journal is a trustworthy _____ because it only features research reviewed by experts. (PUBLISH)

2. The Internet was _____ because it changed communication completely. (REVOLUTION)

3. It's fascinating to learn about the _____ of different media forms. (EVOLVE)

4. We couldn't watch the football match on TV, so we listened to the full _____ on the radio instead. (COMMENT)

5. Now that we have the internet and smart technology, what will be the next great technological _____. (INNOVATE)

6. Jane is a social media influencer with a large online _____. (FOLLOW


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Khái niệm về sự tồn tại và vai trò trong triết học và khoa học. Các quan điểm và mô tả trong khoa học, bao gồm vật lý, hóa học và sinh học. Các quan niệm triết học về sự tồn tại, bao gồm thuyết phủ định, thuyết khẳng định và thuyết tương đối.

Giới thiệu chung về chòm sao Thuyền Để

Định nghĩa vùng sao, khái niệm và đặc điểm của chúng. Vùng sao là cấu trúc tự nhiên trong không gian, được hình thành bởi sự tụ họp của khí, bụi và các nguồn nhiệt năng khác. Chúng có kích thước lớn và có thể bao gồm hàng triệu hoặc thậm chí hàng tỷ ngôi sao. Vùng sao đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các hệ sao, hành tinh và các cấu trúc thiên hà khác.

Khái niệm về ngôi sao trẻ tuổi

Khái niệm về tinh vân khí

Giới thiệu về Thiên hà Andromeda, bao gồm vị trí, kích thước và thành phần của nó. Thiên hà Andromeda, còn gọi là M31, là một trong những thiên hà lớn nhất và gần nhất với Đường Lactê. Nó nằm ở chòm sao Andromeda và gần trung tâm của Nhóm Thiên hà Cụm Sao Lớn. Thiên hà Andromeda có hình dạng hình tròn đều và là một trong những thiên hà xoắn ốc lớn nhất. Nó chứa các ngôi sao, hành tinh, khí quyển và bụi, cùng với lõi sáng phức tạp và cấu trúc vòng xoáy tuyệt đẹp. Thiên hà Andromeda cũng là nơi có nhiều hành tinh ngoại vi và các hệ sao kép, đồng thời là điểm quan sát quan trọng để nghiên cứu về sự hình thành và tiến hóa của vũ trụ.

Khái niệm về Thiên hà Ma Vương

Khái niệm về tán sao - Định nghĩa và đặc điểm. Các loại tán sao - Tán sao đơn, tán sao đôi, tán sao tam và tán sao ngũ. Cấu trúc của tán sao - Số lượng và vị trí các nguyên tử trong phân tử. Tính chất của tán sao - Tính chất vật lý và hóa học. Sử dụng của tán sao - Trong dược phẩm, thực phẩm và sản xuất hóa chất.

Khái niệm về va chạm Thiên hà

Khái niệm về Dải Ngân Hà: Định nghĩa và vị trí trong vũ trụ. Cấu trúc của Dải Ngân Hà: Thành phần, hình dạng và kích thước. Các tinh tú trong Dải Ngân Hà: Tên, vị trí và đặc điểm của chúng. Quá trình hình thành Dải Ngân Hà: Giả thuyết nguồn gốc và cách thức hình thành.

Xem thêm...
×