Trò chuyện
Bật thông báo
Click Tắt thông báo để không nhận tin nhắn cho đến khi bạn Bật thông báo
Tôi:
Biểu tượng cảm xúc
😃
☂️
🐱

Tiếng Anh 12 Unit Hello! Hello! trang 8, 9

1. Fill in each gap with pond, ocean, grassland, desert, swamp or jungle. 2. Match the statements (1-6) to the effects of global warming (a-f). Then listen and check. 3. Which of the ecosystems and the effects of global warming from Exercise 1 and 2 are common in your country? Tell your partner.

Cuộn nhanh đến câu

Bài 1

Vocabulary (Từ vựng) – Ecosystems/ Effect of global warming (Hệ sinh thái/ Ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu)

1. Fill in each gap with pond, ocean, grassland, desert, swamp or jungle.

(Điền các từ pond, ocean, grassland, desert, swamp hoặc jungle vào mỗi chỗ trống.)

Hi everyone! Here are some photos from my trip to Asia.

The Mongolia Steppe is a 1) _____ with stunning long-distance views.

Exploring the sand dunes of the Gobi 2) _____ was a magical experience.

Cúc Phương National Park, a stunning 3) _____, is home to many animal species.

At Donggung Palace in Gyeongju, South Korea, there is a 4) _____ filled with lily plants.

Candaba Marsh, located in the Philippines, is a natural 5) _____ known for its diverse bird species.

Watching the waves roll over the golden sand at Ngapali Beach in Myanmar, which overlooks the Indian 6) _____, is unforgettable.


Bài 2

Match the statements (1-6) to the effects of global warming (a-f). Then listen and check.

(Nối các phát biểu (1- 6) với các ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu (a – f). Sau đó nghe và kiểm tra.)

1) ___ When heavy rain occurs, water levels become dangerously high.

2) ___ When there is no rain for an extended period, the land becomes extremely dry.

3) ___ When a fire breaks out in a forest, it can quickly spread, burning plant life there.

4) ___ When temperatures remain high for days or even weeks, several people can get sick.

5) ___ When weather conditions are extremely wet or dry, mountain rocks can fall down slopes.

6) ___ When high winds and heavy rain occur at the same time, this creates a dangerous storm.


Bài 3

 

 

3. Which of the ecosystems and the effects of global warming from Exercise 1 and 2 are common in your country? Tell your partner.

(Hệ sinh thái nào và tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu từ Bài tập 1 và 2 là phổ biến ở nước bạn? Nói với bạn của bạn.)


Bài 4

World Heritage Site/ Landmarks & Material (Di sản văn hóa thế giới/ Thắng cảnh và nguyên liệu)

4. Choose the correct option. Then listen and check.

(Chọn đáp án đúng. Sau đó nghe và kiểm tra lại.)

1) A lighthouse/ monument helps boats to reach the coast safely.

2) A pyramid/terrace is a place where farmers grow their crops in mountainous places.

3) A statue/castle is a historic building that was constructed for protection.

4) A steel/marble bridge is a strong construction that allows people to cross from one side of an area to the other.

5) Glass/Concrete buildings are modern and lightweight structures frequently employed in the construction of skyscrapers.

6) A clay/stone statue is a type of ornamental artwork often seen around temples.


Bài 5

5. What similar sites or landmarks exist in your country? Tell your partner.


Bài 6

Paired conjunction (Cặp liên từ)

6. Combine the sentences, using the paired conjunctions in brackets.

(Kết hợp các câu sau, sử dụng các cặp liên từ trong ngoặc.)

1. Paul is exploring the sand dunes tomorrow. So is David. (not only ... but also)

2. Emma doesn't know what It's like to experience a flood. Julie doesn't, either. (neither ... nor)

3. My village is experiencing a drought at the moment. My cousin's village is experiencing one, too. (both ... and)

4. Ben has never been to a swamp. Tom hasn't either. (neither ... nor)

5. Greg wants to go hiking up a mount today. He wants to visit a pagoda, too. (both ... and)

6. That building isn't very tall. It Isn't very beautiful, either. (neither ... nor)


Bài 7

7. Rewrite the sentences (1-5) with cleft sentences with that. Use the words in brackets to emphasise the information.

(Viết lại các câu sau bằng câu chẻ với that. Dùng các từ trong ngoặc để nhấn mạnh thông tin.)

1. Jack and Fiona travelled through Vietnam by motorbike. (by motorbike)

2. Lucy is planning to take a tour of the famous Gifu Castle this month. (Lucy)

3. Are you going to explore Asmat Swamp in August? (in August)

4. Mark wants to visit Mù Cang Chải rice terraces when he is in Vietnam. (Mù Cang Chải rice terraces)

5. The power of hurricanes is so frightening to me because they can do a lot of damage. (the power of hurricanes)


Bài 8

8. Combine one word in box A with another word in box B to make compound nouns and complete the sentences. Use a hyphen or space where necessary.

(Kết hợp một từ ở hộp A với một từ khác ở hộp B để tạo nên cụm danh từ và hoàn thành các câu sau. Sử dụng dấu nối ở chỗ cần thiết.)

Box A: • check • guide • self • land • opera • rail • pass • boat

Box B: • way • port • mark • ride • book • house • control • in

1. I need to take a photo for my new _____.

2. We were chatting happily while our train was travelling quietly along the _____.

3. Last night's concert at the _____ was spectacular! I was amazed!

4. Thomas prefers reading a _____ instead of looking up local information on his phone.

5. The flight attendant said that we could complete our _____ in five minutes.

6. I have no _____ at any buffet party because I can't stop myself from eating too much.

7. The Statue of Liberty is probably the most famous _____ in New York.

8 The island is just a short _____ away from the mainland.


Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + baitap365" Ví dụ: "Bài 5 trang 13 SGK Vật lí 12 baitap365

Học tập cùng Learn Anything
Chủ đề:

Lịch sử phát triển của lý thuyết nguyên tử, cấu trúc của nguyên tử, nguyên tố và bảng tuần hoàn, lý thuyết mô hình hạt nhân, và các tính chất của nguyên tử.

Khái niệm về khối lượng riêng biệt

Khái niệm về bảng tuần hoàn các nguyên tố

Khái niệm về phương pháp phân tích nguyên tố

Giới thiệu về tìm kiếm nguyên tố mới

Khái niệm về phân loại nguyên tố | Phân loại nguyên tố theo cấu trúc nguyên tử | Phân loại nguyên tố theo tính chất hóa học | Phân loại nguyên tố theo nguồn gốc | Các nhóm nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Khái niệm về dẫn điện

ử dụng trong công nghiệp điện tử, sản xuất kim loại và trong các ứng dụng y tế. Nguyên tố kali có ký hiệu hóa học là K và số nguyên tử là 19. Kali là một kim loại mềm, màu trắng bạc và có tính chất tương tác mạnh với nước. Kali cũng có khả năng oxi hóa và khử mạnh. Kali có tính chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Kali được sử dụng trong sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nổ và sản xuất thủy tinh. Kali cũng được sử dụng trong y tế để điều trị các rối loạn điện giải và các bệnh lý thận. Nguyên tố canxi có ký hiệu hóa học là Ca và số nguyên tử là 20. Canxi là một kim loại mềm, màu trắng bạc và có tính chất tương tác với nước. Canxi có tính chất oxi hóa và khử mạnh. Canxi có tính chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Canxi được sử dụng rộng rãi trong sản xuất xi măng, xây dựng, sản xuất thủy tinh và trong công nghiệp điện tử. Canxi cũng là thành phần quan trọng trong cơ thể, giúp xây dựng và duy trì hệ xương và răng khỏe mạnh. Nguyên tố magiê có ký hiệu hóa học là Mg và số nguyên tử là 12. Magiê là một kim loại mềm, màu bạc và có tính chất tương tác với nước. Magiê có tính chất oxi hóa và khử mạnh. Magiê có tính chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Magiê được sử dụng trong sản xuất hợp kim nhôm, trong công nghiệp thép và trong sản xuất pin. Magiê cũng được sử dụng trong y tế để điều trị các rối loạn điện giải và trong các quá trình chống ô xy hóa. Những nguyên tố ánh kim phổ biến khác bao gồm nhôm, kẽm và sắt. Nhôm có ký hiệu hóa học là Al và số nguyên tử là 13. Nhôm là một kim loại

Khái niệm về đóng gói

Khái niệm về tinh thể - Định nghĩa và tính chất của tinh thể

Xem thêm...
×